Kệ phó pháp của sư tổ Hải Thiệu Cương Kỷ trao cho các vị đại sư được đắc pháp

II
Đây là những bài kệ phó pháp của sư tổ Hải Thiệu Cương Kỷ
trao cho các vị đại sư được đắc pháp với ngài

1. Trao cho đại sư Thanh Phúc,
pháp tự Chính Lương:

Kỷ niên cổ kính cửu mai trần
Kim nhật trùng ma khí tượng tân
Liễu ngộ phiến thời tâm tức pháp
Pháp cầu ký đắc yếu tinh cần

付法名清福字正良大師偈曰
幾年古鏡久埋塵, 今日重磨氣象新,
了悟片辰心即法, 法求既得要精勤.

2. Trao cho đại sư Thanh Quang,
pháp tự Tuệ Đăng:

Tuệ đăng chiếu triệt mãn hư không
Pháp lực cao đăng hướng thượng tôn
Chân tu nhật dạ thường tinh tiến
Tương thừa tục diệm vĩnh xương long

付清光字慧燈大師偈曰
慧燈炤徹滿虛空, 法力高登向上尊
真修日夜常精進, 相承續焰永昌隆.

3. Trao cho đại sư Thanh Mỹ
pháp tự Dụ Côn, pháp hiệu Tuệ Hương:

Thế thế lưu truyền đức dụ côn
Quang dương tổ ấn vĩnh trường tồn
Tăng tiến bồ đề vô thoái chuyển
Trấn tiếp hậu lai kế pháp môn

付清美字裕昆號慧香大師偈曰
世世流傳德裕昆, 光揚祖印永長存,
增進菩提無退轉, 振接後來繼法門.

4. Trao cho đại sư Thanh Đức,
pháp tự Tuệ Nghiêm:

Diệu pháp quảng vô biên
Chiêu chương vạn cổ truyền
Hà đảm chư Phật tổ
Kế thế vĩnh miên miên

付清德字慧嚴大師偈曰
妙法廣無邊, 昭彰萬古傳,
荷擔諸佛祖, 繼世永綿綿.

5. Trao cho đại sư Thanh Lợi,
pháp tự Hiền Lương:

Tầm chân đáo bảo sơn
Quân tu tử tế khan
Vạn phản quy không thủ
Lâm thời hậu hải nan

付清利字賢良大師偈曰
尋真到寶山, 君須仔細看,
萬返歸空手, 臨辰後海難.

6. Trao cho đại sư Thanh Xán,
pháp tự Tuệ Khánh:

Cổ cảnh cửu mai trần
Kim lai tượng vi tân
Tương ma ngân cấu tịnh
Hạo khiết quýnh thủy luân

付清燦字慧慶大師偈曰
古鏡久埋塵, 今來象為新,
將磨痕垢淨, 皓潔炯水輪.

7. Trao cho đại sư Thanh Hy,
pháp tự Nguyên Cát:
(trú trì Chùa Quốc Ân)

Vạn linh chỉ tại nhất tâm thành
Giải thoát trần căn pháp tánh không
Tảo giác mê vân lung hạo nguyệt
Tuệ phong xuy tán kiến quang minh

付清熙字元吉大師偈曰
(國恩寺住持)

萬靈只在一心誠, 解脫塵根法性空,
早覺迷雲籠皓月, 慧風吹散見光明.

8. Trao cho đại sư Thanh Chân,
pháp tự Viên Giác:

Sơn hoa chính phát sắc phương hưng
Dụng lực tài bồi nhật nhật tân
Tăng tiến bồ đề vô thoái chuyển
Xuân lai kết quả khí phương phân

付清真圓覺大師偈曰
山花正發色方興, 用力栽掊日日新,
增進菩提無退轉, 春來結果氣芳芬.

9. Trao cho đại sư Thanh Hợp,
pháp tự Tuệ Vân:

Xiển đạt thiền quan đại đạo hành
Cần tu tiến bộ thượng vân trình
Siêu nhiên vật ngoại hồn nhàn sự
Liễu đắc tâm không pháp diệc không

付清合字慧雲大師偈曰
闡達禪關大道行, 勤修進步上雲程,
超然物外渾閑事, 了得心空法亦空.

10. Trao cho đại sư Thanh Trường,
pháp tự Minh Chí:

Quang hưng tổ đạo chấn gia phong
Bộ bộ cao đăng hướng thượng thằng
Liễu ngộ tức tâm, tâm tức Phật
Tương thừa tục diệm vĩnh xương long

付清長銘誌大師偈曰
光興祖道振家風, 步步高登向上承,
了悟印心心印佛, 相承續焰永昌隆.

11. Trao cho đại sư Thanh Minh,
pháp tự Đức Nhuận:

Thanh minh trạm trạm tịch hư linh
Đạo pháp hà tằng hữu tượng hình
Tổ thọ tôn thừa truyền thế thế
Bồ đề lộ thượng bộ khinh khinh

付清明德潤大師偈曰
清明湛湛寂虛靈, 道法何曾有像形,
祖授孫承傳世世, 菩提路上步輕輕.

12. Trao cho đại sư Thanh Bạch,
pháp tự Châu Lâm:

Trang nghiêm học địa tịnh đồng băng
Tham cứu thiền cơ liễu thượng thằng
Kiên cố tín tâm vô dị biệt
Nhất đăng truyền điểm bách thiên đăng

付清白珠林大師偈曰
莊嚴覺地淨同冰, 參究禪機了上乘,
堅固信心無異別, 一燈傳點百千燈.

Bị chú: Bài này gần giống bài kệ của tổ Nhất Định trao cho tổ Hải Chiếu, cần khảo sát lại

13. Trao cho đại sư Thanh Tường,
pháp tự Tuệ Chiếu:

Pháp lực phá hồng trần
Quang minh khí tượng tân
Tục diệm truyền phú chúc
Chân thị báo Phật ân

付清祥慧炤大師偈曰
法力破紅塵, 光明氣象新,
續爓傳付囑, 真是報佛恩.

14. Trao cho đại sư Thanh Thái,
pháp tự Chính Sắc, pháp hiệu Huệ Minh

Chính sắc thể viên minh
Tâm pháp bổn tự nhiên
Hư không thu nhất điểm
Kế tổ vĩnh lưu truyền

付清泰字正色慧明大師偈曰
正色体圓明, 心法本自然,
虛空忮一點, 繼祖永留傳.

15. Trao cho đại sư Thanh Đăng,
pháp tự Tự Toản, hiệu Tuệ Đạt:

Tự toản vạn pháp thông
Tâm pháp như hư không
Quang minh Phật phú chúc
Truyền đăng phụng tổ tông

付清燈字緒纂慧達大師偈曰
(南山寺住持)

緒纂萬法通, 心法如虛空
光明佛付囑, 傳燈奉祖尊.

16. Trao cho đại sư Thanh Giáo,
pháp tự Từ Hàng, hiệu Tuệ Quang:

Từ hàng độ vô biên
Diệu dụng chiếu mãn thiên
Viên minh hồi quang chiếu
Kế tổ vĩnh lưu truyền

付清教字慈航慧光大師偈曰
慈航度無籩, 妙用炤滿天,
圓明回光炤, 繼祖永流傳.

17. Trao cho đại sư Thanh Kỳ,
pháp tự Duy Trì, hiệu Tuệ Khai:

Duy trì đạo lý toàn
Trùng ma khí tượng tân
Hà đảm chư Phật tổ
Kế thế vĩnh miên miên

付清淇字維持慧開大師偈曰
維持道理全, 重磨氣象新,
荷擔諸佛祖, 繼世永綿綿.

18. Trao cho đại sư Thanh Tâm,
pháp tự Duy Chân, hiệu Tuệ Lãng:

Duy chân mật ý thông
Chư pháp đức giai không
Phó nhữ an tâm pháp
Kế diệm điểm đăng tông (tôn)

付清心惟真慧朗大師偈曰
惟真密意通, 諸法德皆空,
付汝安心法, 繼焰點燈尊.

19. Trao cho đại sư Thanh Tú,
pháp tự Phong Nhiêu, pháp hiệu Tuệ Pháp:
(tăng cang Chùa Diệu Đế)

Phong nhiêu thọ pháp truyền
Nội ngoại bản tri nhiên
Phù trì chư Phật tổ
Kế thế vĩnh miên miên

付清秀字豊饒慧法大師偈曰 (妙帝寺僧綱)
豊饒授法傳, 內外本知然,
扶持諸佛祖, 繼世永綿綿.


20. Trao cho đại sư Thanh Đảm,
pháp tự Chân Chất, pháp hiệu Tuệ Nhật:

Chân chất pháp tính không
Tâm pháp bản lai đồng
Chân không giai thị Phật
Kế thế phụng tổ tông

付清膽字真質慧日大師偈曰
真質法性空, 心法本來同,
真空皆是佛, 繼世奉祖尊.


21. Trao cho đại sư Thanh Tánh,
pháp tự Lý Chiêm, pháp hiệu Tuệ Điểm:

Lý chiêm khí tượng tân
Tâm nguyệt chiếu bạch vân
Tục diệm truyền phú chúc
Minh đăng phụng tổ tông

付清性字理瞻慧點大師偈曰
理瞻氣象新, 心月炤白雲,
續焰傳付囑, 明燈奉祖尊.

22. Trao cho đại sư Thanh Bổn,
pháp tự Long Thi, pháp hiệu Tuệ Lăng:

Long thi tâm tự tại
Bổn tính tịch thường minh
Chân đăng kim phú nhữ
Hồi quang vạn pháp linh

付清本字隆詩慧崚大師偈曰
隆詩心自在, 本性寂常明,
真燈今付汝, 回光萬法靈.

23. Trao cho đại sư Thanh Lý,
pháp tự Chính Tâm, pháp hiệu Tuệ Nguyên:

Chính tâm pháp quang minh
Trần tảo cảnh trùng viên
Tục diệm truyền phú chúc
Như nguyệt ấn giang thiên

付清理字正心慧源大師偈曰
正心法光明, 塵掃境重圓
續焰傳付囑, 如月印江天.


24. Trao cho đại sư Thanh Nghiệm,
pháp tự Duy Cần, pháp hiệu Tuệ Lực:

Chúng sinh Phật tính cổ kim đồng
Phàm thánh đồng cư thế giới trung
Chỉ tại nhất tâm sinh vạn pháp
Duy nhân không pháp giả hà không?

付清驗字維勤慧力大師偈曰
眾生佛性古今仝, 凡聖同居世界中,
止在一心生萬法, 唯人空法者何空.


25. Trao cho đại sư Thanh Phúc,
pháp tự Vĩnh Gia, pháp hiệu Tuệ Khai:

Vĩnh gia cần giới pháp
Tảo tận trần lao tâm
Quang minh chiếu Phật tính
Diệu cổ cập đằng câm (kim)

付清福字永嘉慧開大師偈曰
永嘉勤戒法, 埽盡塵勞心,
光明炤佛性, 耀古及騰今.

26. Trao cho đại sư Thanh Phúc (?)
pháp tự Hưng Long, pháp hiệu Tuệ Thành:

Hữu tình lai hạ chủng
Xúc địa quả hoàn sinh
Đản yếu tài bồi lực
Chi diệp tự phu vinh

付清福字興隆慧誠大師偈曰
有情來下種, 觸地果還生,
但要栽培了, 枝葉自敷榮.

27. Trao cho đại sư Thanh Kiệm,
pháp tự Huy Tuân, pháp hiệu Tuệ Thông:

Thanh kiệm phá hồng trần
Huy tuân khí tượng tân
Pháp đăng kim phú nhữ
Thường nhiên báo Phật ân

付清儉輝詢慧通大師偈曰
倩儉破紅塵, 輝詢氣象新,
法燈今付汝, 常燃報佛恩.

28. Trao cho đại sư Thanh Trí,
pháp tự Hải Luận, pháp hiệu Tuệ Giác:

Tầm đắc chủ nhân ông
Thỉ tri bản lai đồng
Nhất chân giai thị Phật
Kế thế phụng tổ tông

付清智字海論慧覺大師偈曰 (靈姥寺僧綱)
尋得主人翁, 始知本來仝,
一真皆是佛, 繼世奉祖尊

29. Trao cho đại sư Thanh Bình,
pháp tự Chính Chất, pháp hiệu Tuệ Linh:

Căn trần tu đoạn tuyệt
Chính niệm bản như nhiên
Cần cầu kim phú nhữ
Kế thế vĩnh lưu truyền

付清平字正質慧靈大師偈曰
根塵鬚斷絕, 正念本如然,
勤求今付汝, 繼世永留傳.

30. Trao cho đại sư Thanh Nguyên,
pháp tự Phổ Hiệp, pháp hiệu Tuệ Sinh:

Kinh niên bạo lộ nhã phong trần
Thử nhật tẩy trừ cải hoán tân
Tăng tiến bồ đề vô thoái chuyển
An tường từ bộ thượng cao đăng

付清源字溥洽慧生大師偈曰
經年暴露若風塵, 此日洗除改換新,
增進菩提無退轉, 安詳徐步上高登.

Bị chú: Đệ tử quy y thọ ký của Tổ tổng số là 637 vị. Trong đó có 45 vị trong viện Cung Giám, đệ tử quy y 186 người, đệ tử xuất gia 45 vị, tín nữ quy y 338 vị, tín nữ thọ ký 63 vị, và đệ tử đắc pháp 30 vị.