Từ điển Làng Mai – P

Path Of CompassionPath Of Compassion (sách)
Một cuốn sách nguyên bản tiếng Anh gồm nhiều tác giả trong đó có bài viết của Thầy Làng Mai. Nhà Parallax xuất bản năm 1988 tại Hoa Kỳ.

Path of Emancipation

Path of Emancipation (sách)
Một cuốn sách nguyên tác tiếng Anh được phiên tả từ các bài giảng của Thầy Làng Mai trong khóa tu 21 ngày tại Vermont năm 1998, nội dung là phương pháp thực tập theo kinh An Ban Thủ Ý. Nhà Parallax xuất bản năm 2000. Sách được dịch ra tiếng Đức và xuất bản năm 2001, nhà xuất bản Theseus ấn hành.

Path of Return, Continues the Journey (sách)
Một cuốn sách tiếng Anh của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Hòa Bình xuất bản năm 1972 tại Hoa Kỳ, dịch từ nguyên tác tiếng Việt vở kịch Nẻo Về Tiếp Nối Đường Đi, do Daniel Berrigan đề tựa.

Peace Begins HerePeace Begins Here (sách)
Một cuốn sách nguyên tác tiếng Anh của Thầy Làng Mai do nhà Parallax xuất bản lần đầu năm 2004. Được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất bản ở nhiều nước.

Peaceful Action Open HeartPeaceful Action Open Heart (sách)
Một cuốn sách nguyên tác tiếng Anh của Thầy Làng Mai
do nhà xuất bản Parallax Press ấn hành năm 2009 tại Hoa Kỳ.
Nội dung là bình giảng Kinh Hoa Nghiêm.

Pebbles of Meditation (sách)
Một cuốn sách song ngữ tiếng Anh và tiếng Ý đăng lại các bài pháp thoại của Thầy Làng Mai
do nhà Nardini xuất bản năm 1998 tại Ý.

Pháp (danh từ phật học)
Những kinh nghiệm, những cái thấy nào của Bụt có công năng giúp người khác học hỏi và thực tập để được thành công như Bụt. Những gì mà Bụt kinh nghiệm khó có thể diễn tả bằng lời nói và bằng tư duy, vì vậy Pháp không phải là để diễn tả cái thấy của Bụt về vũ trụ vạn hữu mà chỉ là những chỉ dẫn có tính cách thực tiễn để chuyển hóa phiền não đạt tới an lạc.

Pháp An (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1961, tập sự xuất gia năm 2004 (43 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 11 năm 2004 (43 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Humble Lightness of the Heart, pháp tự Chân Pháp An. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Mãng Cầu. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 210 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp An thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Anh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2004 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 năm 2005 (18 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp – Việt Nam, pháp danh Tâm Quảng Ngôn, pháp tự Chân Pháp Anh. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 221 của Sư Ông Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ tại Thái Lan với bài kệ:

Pháp môn lưu xuất anh tài
Một vầng trăng sáng còn cài trên mây
Bồ đề chí nguyện còn đây
Vượt muôn chướng ngại tháng ngày thong dong.

Thầy hiện tại là trụ trì Xóm Trời Quang Pak Chong, Thái Lan.
Thầy Pháp Anh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ánh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2008 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (25 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Trụ, pháp tự Chân Pháp Ánh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 559 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Ánh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ảnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2007 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (21 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Quảng Hoàng, pháp tự Chân Pháp Ảnh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 497 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Ảnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Áo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2007 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (23 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Kiên, pháp tự Chân Pháp Áo, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Thọ giới lớn ngày 22.2.2011 tại Làng Mai trong đại giới đàn Lắng Nghe. Là đệ tử thứ 485 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Áo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Âm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 27 tháng 07 năm 1999 tại Chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Pure Heart of Generosity, pháp tự Chân Pháp Âm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoài. Là đệ tử thứ 85 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Âm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ân (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 11 năm 1997 tại Key West, Florida – Mỹ, pháp tự Chân Pháp Ân. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Phượng. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Thầy nhận truyền đăng năm 1994 khi còn là cư sĩ, pháp tự tiếp hiện Chân Thiện Căn, với bài kệ truyền đăng:

Chân tính vốn nguồn gia bảo.
Thiện căn ở tại trong lòng.
Tam bảo thuyền từ bảo hộ.
Mặt trời rạng rỡ phương đông.

Là đệ tử thứ 51 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ấn (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1963, tập sự xuất gia năm 1992 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 24 tháng 05 năm 1992 (29 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Hương Sơn, pháp tự Chân Pháp Ấn. Thầy là thành viên duy nhất của gia đình xuất gia Cây Bồ Đề. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8 năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích. Nhận truyền đăng năm 1999 với bài kệ truyền đăng:

Pháp trao giữa lúc hoa đào nở.
Ấn lòng muôn kiếp vẫn y nguyên.
Bồ đề bóng rợp luôn che chở.
Vạn lý sông xa đã có thuyền.

Là đệ tử thứ 12 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ấn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ẩn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2008 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (28 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Khiêm, pháp tự Chân Pháp Ẩn, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 552 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn tại Thái Lan ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Thầy Pháp Ẩn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Âu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2008 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (29 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Chơn, pháp tự Chân Pháp Âu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 554 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Âu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Bản (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Ý, quốc tịch Ý, sinh năm 1960, tập sự xuất gia năm 2006 (46 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (47 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Reconciliation of the Heart, pháp tự Chân Pháp Bản. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thủy Tiên. Là đệ tử thứ 387 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Bản thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Bảo (tên gọi)

  1. Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, thọ giới Sa Di ngày 23 tháng 3 năm 1999 tại Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Bảo. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Mộc Lan. Là đệ tử thứ 81 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Bảo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
  2. Một vị giáo thọ xuất gia nam, pháp tự Sariputra. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc với bài kệ truyền đăng như sau:

Pháp Bụt trao truyền từ mấy kiếp?
Bảo châu đầy túi sẵn ngày đêm.
Giữa khuya chợt thấy bình minh đến.
Trăng nước cùng chung nguyện vững bền.

Pháp Bi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Canada, quốc tịch Canada, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2002 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (25 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Liberating Commitment of the Heart, pháp tự Chân Pháp Bi. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Là đệ tử thứ 174 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Bi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Biện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2005 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (25 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Tuệ, pháp tự Chân Pháp Biện. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 321 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Biện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Biểu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Ý, quốc tịch Ý, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2008 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (19 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Peaceful Artist of the Heart, pháp tự Chân Pháp Biểu, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 576 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Thầy Pháp Biểu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Bình (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Tập, pháp tự Chân Pháp Bình. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 335 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Bình thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Bối (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2008 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (23 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm An Đạt, pháp tự Chân Pháp Bối. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 565 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Bối thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cao (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (23 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Minh, pháp tự Chân Pháp Cao. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 323 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Cảm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Lộc, pháp tự Chân Pháp Cảm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 355 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cảm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cảnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 8 năm 1994 tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Cảnh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sồi. Là đệ tử thứ 28 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Cảnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Căn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Phúc Thắng, pháp tự Chân Pháp Căn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 319 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Căn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cần (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2000 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 18 tháng 05 năm 2000 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Tâm, pháp tự Chân Pháp Cần. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ. Là đệ tử thứ 107 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Cần thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cẩn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Chánh Phước Hạnh, pháp tự Chân Pháp Cẩn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 398 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cẩn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp CầuPháp Cầu (tên gọi)

Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2003 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng 12 năm 2003 (23 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Nhuận Độ, pháp tự Chân Pháp Cầu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Là đệ tử thứ 202 của Sư ông Làng Mai.

Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn chuyển hóa hãy tham cầu
Gươm báu Văn Thù trí lực cao
Chí lớn làm nên trang hảo hán
Nguyền xưa muốn vẹn phải tìm nhau.

Thầy Pháp Cầu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chấn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2007 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Chấn thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ.. Là đệ tử thứ 541 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chấn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chất (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2007 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Chất, thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Thọ giới lớn ngày 28.2.2012 tại Thái Lan trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 537 của Sư Ông Làng Mai.Thầy Pháp Chất thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Châu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Nam Phi. Thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 10 năm 1996 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Châu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Khế. Là đệ tử thứ 46 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Châu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chí (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nguyên Trí, pháp tự Chân Pháp Chí thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên.  Thầy Pháp Chí thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chiêu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2007 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (20 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Lực, pháp tự Chân Pháp Chiêu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 500 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Chiêu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp ChiếuPháp Chiếu (tên gọi)

Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2001 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (16 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Hiền, pháp tự Chân Pháp Chiếu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Là đệ tử thứ 146 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chiếu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Là một trong những đệ tử trẻ tuổi của Sư Ông Làng Mai được Sư Ông Làng Mai đặt danh hiệu Baby Monk.

Pháp Chỉnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2008 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (19 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thiện Đạt, pháp tự Chân Pháp Chỉnh, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 575 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chỉnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Đức, quốc tịch Đức, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2006 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (23 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Chu, thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thủy Tiên.  Là đệ tử thứ 395 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chuẩn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2007 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Chuẩn, thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Thọ giới lớn tại Thái Lan ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 539 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chuẩn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chúc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Thành, pháp tự Chân Pháp Chúc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 236 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Chúc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chung (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2004, thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 năm 2005 tại Chùa Hoằng Pháp – Việt Nam, pháp tự Chân Pháp Chung. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 220 của Sư Ông Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ tại Thái Lan với bài kệ:

Pháp diệu muôn đời phải thủy chung
Tình đời ý đạo vốn dung thông
Lướt sóng  vượt đi thuyền Bát Nhã
Thế giới cùng lên bến Đại đồng.

Thầy Pháp Chung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chúng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2008 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (18 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhuận Hòa, pháp tự Chân Pháp Chúng, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 578 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 29.2.2012 tại Thái Lan trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ.  Thầy Pháp Chúng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chủng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2005 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Minh Châu, pháp tự Chân Pháp Chủng, thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 381 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Chủng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chuyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai, Người Việt Nam, quốc tịch Úc, thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Chuyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Là đệ tử thứ 114 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chuyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chứng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Trí Hải, pháp tự Chân Pháp Chứng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Là đệ tử thứ 404 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Chứng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Chương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1959, tập sự xuất gia năm 2003 (44 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (44 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Tư, pháp tự Chân Pháp Chương. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp thân rạng rỡ ánh chiêu chương
Biển học mênh mông chẳng lạc đường
Ngày xuân ngồi ngắm hoa mai nở
Ngộ được vườn xưa chân diệu hương

Là đệ tử thứ 162 của Sư Ông Làng Mai,. Thầy Pháp Chương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Côn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2008 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (22 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Thành, pháp tự Chân Pháp Côn, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Thọ giới lớn tại Thái Lan ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 567 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Côn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Công (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2006 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Công, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 399 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Công thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cơ (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Úc, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 1999 (31 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 04 tháng 12 năm 1999 (31 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Phước Hiền, pháp tự Chân Pháp Cơ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 01 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang với bài kệ truyền đăng:

Đã quyết một lòng theo chánh Pháp.
Ngày ngày nhận diện vạn duyên.
Lắng nghe hiện tại hoa đàm nở.
Reo suối nguồn tâm tiếng ngọc tuyền.

Là đệ tử thứ 95 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Cơ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cú (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2008 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (22 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thanh Phước, pháp tự Chân Pháp Cú. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 568 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cú thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp CứPháp Cứ (tên gọi)

Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2007 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (21 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Khai, pháp tự Chân Pháp Cứ, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 22.2.1011 trong đại giới đàn Lắng Nghe. Là đệ tử thứ 488 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Cứ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cử (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2006 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nguyên Linh, pháp tự Chân Pháp Cử, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 402 của Sư Ông Làng Mai.Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Cử thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cự (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Thiện Đại, pháp tự Chân Pháp Cự. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 282 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cự thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (25 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Kiện Tín, pháp tự Chân Pháp Cương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 255 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cường (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Lập, pháp tự Chân Pháp Cường, thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 360 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Cường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Cứu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2005 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (29 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Quảng Đức, pháp tự Chân Pháp Cứu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 318 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Cứu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp CửuPháp Cửu (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2008 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 9 năm 2008 (19 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Cẩn, pháp tự Chân Pháp Cửu, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 574 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Thầy Pháp Cửu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Diên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2007 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (29 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Diên. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Thọ giới lớn tại Thái Lan ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 546 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Diên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Diễn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2006 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (30 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Âm, pháp tự Chân Pháp Diễn, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 407 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Diễn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Diện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Anh, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2007 (39 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (40 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Đại Xuân, pháp tự Chân Pháp Diện. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 477 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Diện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Diệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Viên, pháp tự Chân Pháp Diệu.Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 371 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Diệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dĩnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1995, tập sự xuất gia năm 2008 (13 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (14 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Lệ Quang, pháp tự Chân Pháp Dĩnh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 629 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Doãn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2009 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (26 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Khinh An – Paix Legere du Coeur, pháp tự Chân Pháp Doãn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 602 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Doanh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2008 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (18 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Quý, pháp tự Chân Pháp Doanh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 580 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Doanh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Du (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2008 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (17 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhuận Châu, pháp tự Chân Pháp Du. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 583 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Du thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Duệ (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2000 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 (21 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hướng Dương, pháp tự Chân Pháp Duệ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng:

Tổ tiên có Pháp truyền trao.
Trái tim thông Duệ anh hào chiếu soi.
Hồ xưa sen ngọc nở tươi.
Hải triều vang vọng nơi nơi tỏ tường.

Là đệ tử thứ 122 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Duệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dung (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1969, tập sự xuất gia năm 1997 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 02 năm 1998 (29 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Hòa Sắc, pháp tự Chân Pháp Dung. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Táo. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2001 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Nhận truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ với bài kệ truyền đăng:

Nghe núi cao thuyết Pháp.
Thấy hai đế Dung thông.
Mùa xuân thay áo mới.
Mây tuyết cũng một dòng.

Là đệ tử thứ 58 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Dung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy là một kiến trúc sư trẻ trước khi xuất gia và là người đã thiết kế thiền đường Thái Bình Dương tại Tu viện Lộc Uyển, thiền đường Đại Đồng tại tu viện Bích Nham. Thầy hiện là trụ trì xóm Vững Chãi, Tu viện Lộc Uyển.

Pháp Dũng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2007 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (19 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Quảng Trường, pháp tự Chân Pháp Dũng, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Thọ giới lớn ngày 22.2.2011 tại Thái Lan trong đại giới đàn Lắng Nghe.  Là đệ tử thứ 503 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Dũng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dụng (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 1993 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 12 năm 1993 (25 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Tam Quy, pháp tự Chân Pháp Dụng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Cá. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000 với bài kệ truyền đăng:

Chân nguyên Pháp khí là công Dụng.
Gốc rễ vun bồi cũng tại ta.
Có sẵn yên cương cùng tuấn mã.
Ngại gì muôn dặm chốn đường xa.

Là đệ tử thứ 18 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Dụng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Duy (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Chánh Quang Pháp, pháp tự Chân Pháp Duy, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 412 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Duy thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Duyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, thọ giới Sa Di ngày 04 tháng 12 năm 1999 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Bửu Quang, pháp tự Chân Pháp Duyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Là đệ tử thứ 89 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Duyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Duyệt (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2002 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (27 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Đức Lạc, pháp tự Chân Pháp Duyệt. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp diệu là thiền duyệt
Thuyền đi sẽ đến bờ
Gieo bồ đề hạt cũ

Khám phá được huyền cơ

Là đệ tử thứ 172 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Duyệt thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dự (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2007 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (18 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Dũng, pháp tự Chân Pháp Dự. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 509 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Dự thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dược (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Bửu, pháp tự Chân Pháp Dược. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 244 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Dược thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Dương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2006 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Ân, pháp tự Chân Pháp Dương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 408 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Dương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đài (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Nhiên, pháp tự Chân Pháp Đà, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 422 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Đài thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp ĐạiPháp Đại (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2008 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (17 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Nhẫn, pháp tự Chân Pháp Đại, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 584 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Đại thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Đàm (1. thuật ngữ, pháp môn, 2. tên gọi)

1. Những buổi đàm luận và trao đổi về Phật Pháp, nhất là về những bài pháp thoại vừa được nghe. Pháp đàm là để hiểu sâu hơn nội dung bài pháp thoại đã nghe và khai triển thêm về phương diện nhận thức cũng như phương diện tu tập. Là cơ hội trao đổi và học hỏi kinh nghiệm tu tập với nhau. Làm sao để sau một buổi pháp đàm ta có thể thực tập được hiệu quả hơn về giới, định và tuệ. Phẩm chất của buổi pháp đàm cao thì mọi người đều được hưởng lợi lạc. Đừng đi vào lĩnh vực lý thuyết suông, không có lợi gì cho sự tu tập của ta và của người khác. Không nên sử dụng thì giờ pháp đàm để khoe bày kiến thức của mình.

2.Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1965, tập sự xuất gia năm 2008 (43 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (43 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Đạo, pháp tự Chân Pháp Đàm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 549 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đàm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Sư chú là cha của sư cô Xướng Nghiêm và sư cô Đán Nghiêm.

Pháp Đăng (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1966, tập sự xuất gia năm 1990 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 27 tháng 12 năm 1990 (24 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Quang Hồng, pháp tự Chân Pháp Đăng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Sư Tử. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8 năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích. Nhận truyền đăng năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn tìm thấy trên non cũ.
Đăng hỏa mười năm rạng cự môn.
Cung kiếm truyền trao trong nhật dụng.
Hoa đào nở sáng chốn cô thôn.

Là đệ tử thứ 08 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Đăng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy nguyên là trụ trì Tu viện Rừng Phong (Mỹ).

Pháp Đảo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2008 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (16 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thanh Trí Tùng, pháp tự Chân Pháp Đảo. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 585 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đảo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đạo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2007 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Đạo. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 525 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đạo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đế (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2006 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Tánh Ngộ, pháp tự Chân Pháp Đế. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 428 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đế thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đệ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1935, tập sự xuất gia năm 2003 (68 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (68 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Wonderful Sharing of the Heart, pháp tự Chân Pháp Đệ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Là đệ tử thứ 179 của Sư ông Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Pháp thiêng nuôi dưỡng tình huynh đệ
Kết hợp Đông Tây một giải đồng
Thế giới đi về phương hướng ấy
Suối nguồn tuệ giác đã khai thông.

Thầy Pháp Đệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Trước khi xuất gia Thầy đã là một vị linh mục Công Giáo.

Pháp Địa (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2006 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (27 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Wisdom of the Heart, pháp tự Chân Pháp Địa. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 393 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Địa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Điền (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Tân Tây Lan, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2001 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Healing Light of the Heart, pháp tự Chân Pháp Điền. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Là đệ tử thứ 133 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Điền thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Điều (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Trú, pháp tự Chân Pháp Điều,thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 429 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Điều thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đỉnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1994, tập sự xuất gia năm 2008 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (14 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm An Tĩnh, pháp tự Chân Pháp Đỉnh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 588 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đỉnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Định (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2007 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (18 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Duyên Minh, pháp tự Chân Pháp Định, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 508 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Định thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Điển (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2007 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Điển, thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Thọ giới lớn tại Mỹ ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 533 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Điển thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Độ (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1962, tập sự xuất gia năm 1995 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 16 tháng 2 năm 1996 (34 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm An Vui, pháp tự Chân Pháp Độ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Cam. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng:

Pháp ấy ngày đêm thường rạng rỡ.
Độ người khéo vượt biển trầm luân.
Bến xưa đã mấy thu chờ đợi.
Sáu chiếc tay chèo hãy nhất tâm.

Là đệ tử thứ 33 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Độ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đôn (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2000 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 18 tháng 05 năm 2000 (27 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Từ Minh, pháp tự Chân Pháp Đôn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng:

Gươm báu trao truyền là chánh Pháp.
Nếp nhà Đôn hậu dấy hưng long.
Bước chân mở lối trời cao rộng.
Mây nước thênh thang thỏa nguyện lòng.

Là đệ tử thứ 111 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Đôn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy hiện là xử lý thường vụ chùa Pháp Vân, Xóm Thượng.

Pháp Đối (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2008 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (24 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Hiếu, pháp tự Chân Pháp Đối. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 607 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đối thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đồng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2006 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (26 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Từ Giác, pháp tự Chân Pháp Đồng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 394 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đồng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Đương (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2007 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (23 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Đương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 528 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Đương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp ĐườngPháp Đường (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Khương, pháp tự Chân Pháp Đường, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 430 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Đường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Giải (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Thiện, pháp tự Chân Pháp Giải, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 431 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Giải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp GiaoPháp Giao (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nguyên Thịnh, pháp tự Chân Pháp Giao. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 343 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Giao thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Giới (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1967, tập sự xuất gia năm 2008 (41 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (41 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm An Định, pháp tự Chân Pháp Giới. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 550 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Giới thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Hải (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Úc, quốc tịch Úc, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 1997 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 1997 (22 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Bình Phương, pháp tự Chân Pháp Hải. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Tùng. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng:

Nhiệm mầu Pháp Hải rộng mênh mông.
Thuyền nhẹ ta về chở ánh trăng.
Mặt trời Châu Á ngời non nước.
Long lanh mắt Bụt chiếu mây hồng.

Là đệ tử thứ 49 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hàng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2007 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (17 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Đại, pháp tự Chân Pháp Hàng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 510 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hàng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hành (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ. Tập sự xuất gia năm 2002, thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 5 năm 2002 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Hành. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Là đệ tử thứ 158 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hành thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hạnh (tên gọi) Một vị xuất gia nữ tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2002 (32 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 26 tháng 3 năm 2004 (34 tuổi) tại tu viện Lộc Uyển, Hoa Kỳ, pháp danh Lê Tánh, pháp tự Pháp Hạnh. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2006 tại Làng Mai trong đại giới đàn Văn Lang. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử của Thượng tọa Thích Thiện Tâm, chùa Canada. Đến Làng Mai từ năm 2006. Sư cô Pháp Hạnh thuộc thế hệ thứ 42 của tông Lâm Tế chánh tông.

Pháp Hào (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Bảo, pháp tự Chân Pháp Hào. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 376 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hào thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hảo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Minh Lạc, pháp tự Chân Pháp Hảo. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 436 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hảo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hậu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Đức, pháp tự Chân Pháp Hậu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 353 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hậu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2006 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Hòa, pháp tự Chân Pháp Hiên. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 447 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiến (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Hải, pháp tự Chân Pháp Hiến. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 354 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hiến thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiền (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 30 tháng 06 năm 1996 tại chùa Cam Lộ–Làng Mai, pháp danh Inexpressible truth of the Source, pháp tự Chân Pháp Hiền. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dừa. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng:

Pháp của Hiền nhân tự thuở xưa.
Hải triều cao vút vạn lời thơ.
Là huynh là đệ trong bao kiếp.
Hành môn nắm vững cỗ chân thừa.

Là đệ tử thứ 41 của Sư Ông Làng Mai. Thầy là người phổ nhạc cho nhiều bài tụng tiếng Anh như From the Depth of Understanding (Đầu cành dương liễu), The Heart Sutra (Bát Nhã Tâm Kinh)…

Pháp Hiển (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2001 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (20 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiên, pháp tự Chân Pháp Hiển. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Là đệ tử thứ 143 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hiển thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2006 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Tịnh, pháp tự Chân Pháp Hiện, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 456 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Hiện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiệp (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2008 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (21 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Giới, pháp tự Chân Pháp Hiệp. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 614 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hiệp thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiểu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2007 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (30 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Hiểu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 545 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hiểu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hiệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Ý, quốc tịch Ý, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2009 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (28 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Diligent Vow of the Heart, pháp tự Chân Pháp Hiệu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 601của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hiệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hòa (tên gọi)

  1. Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 5 năm 1998 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Hòa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trúc. Là đệ tử thứ 65 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hòa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
  2. Một vị giáo thọ xuất gia nam tu học theo pháp môn Làng Mai. Trú trì tu viện Trúc Lâm, Canada. Thọ giới lớn năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1999 với bài kệ truyền đăng:

Pháp đã trao lòng từ vạn thuở.
Hòa quang tiếp độ khắp quần sinh.
Sen nở rạng ngời trần chẳng nhiễm.
Độ hết muôn phương chúng hữu tình.

Là đệ tử của Thượng tọa Thích Thiện Tâm, gốc chùa Trúc Lâm, Canada. Đến Làng Mai từ năm 1994. Thầy Pháp Hòa thuộc thế hệ thứ 42 tông Lâm Tế chánh tông.

Pháp Hoạch (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2006 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Luật, pháp tự Chân Pháp Hoạch. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 448 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hoạch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

thầy Pháp HoanPháp Hoan (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2007 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (16 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Từ, pháp tự Chân Pháp Hoan. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 516 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hoan thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Hoàn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2006 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm An Bình, pháp tự Chân Pháp Hoàn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 437 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hoàn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hoạt (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1950, tập sự xuất gia năm 2005 (55 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (55 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Khinh An, pháp tự Chân Pháp Hoạt. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 240 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hoạt thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hoằng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Phúc Hiếu, pháp tự Chân Pháp Hoằng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 315 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hoằng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hộ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Thụy Điển, quốc tịch Thụy Điển, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2002 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (31 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Guiding Strength of the Heart, pháp tự Chân Pháp Hộ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp.Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn phòng hộ đêm ngày
Uy nghi giới luật xưa nay tỏ tường
Quê nhà giếng nước thơm hương
Hùng phong mời gọi thẳng đường Hy Ma

Là đệ tử thứ 167 của Sư ông Làng Mai. Thầy Pháp Hộ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hồi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2007 (37 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (38 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Hồi. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 544 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hồi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hội (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 1997 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 1997 (27 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Trí, pháp tự Chân Pháp Hội. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Tùng. Thọ giới lớn năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng:

Pháp hữu muôn phương về tụ Hội.
Nước trong khe tĩnh cá nghe kinh.
Thói nhà băng tuyết còn nguyên vẹn.
Triều dâng hôm sớm tiếng uy linh.

Là đệ tử thứ 50 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hội thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hợp (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2006 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (15 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhật Phước, pháp tự Chân Pháp Hợp, thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 463 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hợp thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Huân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2003 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (19 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Quảng Pháp, pháp tự Chân Pháp Huân. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Tinh cần pháp nhiệm huân tu
Nhật quang chiếu rọi, mây mù tiêu tan
Sao cho ân nghĩa vẹn toàn
Mở tung cánh cửa hạnh môn độ người.

Là đệ tử thứ 191 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Huân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

thầy Pháp HuấnPháp Huấn (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Định, pháp tự Chân Pháp Huấn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 341 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Huấn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Hùng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Hội, pháp tự Chân Pháp Hùng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 373 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Hùng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Huy (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2000 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 (25 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Trung, pháp tự Chân Pháp Huy. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn hồi phục quang Huy.
Cùng tăng thân bước lối về thảnh thơi.
Một kho linh dược cứu đời.
Sen hồng tịnh độ khắp nơi trao truyền.

Là đệ tử thứ 119 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Huy thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hưng (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1951, tập sự xuất gia năm 1998 (47 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 23 tháng 3 năm 1999 (48 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Huyền Giác, pháp tự Chân Pháp Hưng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Mộc Lan. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới. Nhận truyền đăng năm 2007 trong đại giới đàn Phương Bối với bài kệ truyền đăng:

Pháp mầu Hưng thịnh nhân gian.
Đuốc thiêng chánh tín mở đường tương lai.
Công phu thực tập an bài.
Sao cho mỗi bước hoa khai lộ trình.

Thầy là đệ tử thứ 79 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hưng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2007 (37 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (38 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Phước, pháp tự Chân Pháp Hương, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 517 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hướng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 25 tháng 4 năm 1994 tại Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Hướng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Chim. Là đệ tử thứ 24 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hướng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hưởng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Bảo An, pháp tự Chân Pháp Hưởng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 353 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hưởng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp HữuPháp Hữu (tên gọi)
Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2001 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (15 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Hiền Nhân, pháp tự Chân Pháp Hữu.

Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang.
Nhận truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng:

Hạnh ngộ chân truyền nên Pháp Hữu.
Suốt đời nương tựa có tăng thân.
Mắt xanh tỏa rạng xuân tiền kiếp.
Tuổi pháp đo bằng tuổi núi sông.

Là đệ tử thứ 148 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hữu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Là một trong những đệ tử trẻ tuổi của Sư Ông Làng Mai được Sư Ông Làng Mai đặt danh hiệu Baby Monk, đồng thời cũng là đệ nhất thị giả của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Hy (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Tài, pháp tự Chân Pháp Hy. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 238 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hy thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Hỷ (tên gọi, thuật ngữ)

  1. Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2002 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (24 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Năng An, pháp tự Chân Pháp Hỷ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Là đệ tử thứ 176 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Hỷ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
  2. Xem pháp lạcthiền duyệt.

 

Pháp Kế (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2005 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Hành, pháp tự Chân Pháp Kế. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 234 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Kế thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khả (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2007 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (17 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Thiện Pháp, pháp tự Chân Pháp Khả, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 511 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khả thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khai(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 1996, thọ giới Sa Di ngày 16 tháng 2 năm 1996 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Nguyên Giác, pháp tự Chân Pháp Khai. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Cam. Là đệ tử thứ 34 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khai thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khải (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2009 (34 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (34 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hải An, pháp tự Chân Pháp Khải, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 593 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khâm (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1962, tập sự xuất gia năm 1997 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 02 năm 1998 (36 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Đắc, pháp tự Chân Pháp Khâm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Táo. Thọ giới lớn ngày 8 tháng 12 năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000. Nhận truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ với bài kệ truyền đăng:

Pháp bảo trao truyền trên thánh địa.
Khâm thừa một dạ chở niềm tin.
Hoa vàng trúc biếc nào xa cách.
Trăng xưa vằng vặc chiếu bên thềm.

Là đệ tử thứ 55 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khâm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khê (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1966, tập sự xuất gia năm 2006 (40 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (41 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Great Determination of the Heart, pháp tự Chân Pháp Khê,  thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 388 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Khê thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khí (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2000 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 28 tháng 6 năm 2001 (29 tuổi) tại chùa Pháp Vân– Làng Mai, pháp danh Tâm Đại Thuần, pháp tự Chân Pháp Khí. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dâu Tây. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 2 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng:

Bước chân Pháp Khí trao truyền.
Thong dong lên cõi uyên nguyên tuyệt vời.
Phút giây hiện tại hồng tươi.
Suối chim có mặt cho đời hát ca.

Là đệ tử thứ 126 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khí thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp KhoaPháp Khoa (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1994, tập sự xuất gia năm 2006 (12 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (13 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Chí Thành, pháp tự Chân Pháp Khoa. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 469 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Khoa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khôi (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ-Việt, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2001 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (34 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Đại Tuệ, pháp tự Chân Pháp Khôi. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Nhận truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng:

Pháp hoa nở nụ tinh Khôi.
Vượt lên năng sở tài bồi giới thân.
Nguyền xưa độ hết xa gần.
Kim cương thân ấy mười phân vẹn mười.

Là đệ tử thứ 128 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Khôi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Không (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1955, tập sự xuất gia năm 2002 (47 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (48 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Tìm Cầu, pháp tự Chân Pháp Không. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp.Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Ngã đã không thì pháp cũng không
Trời xanh mây bạc  cứ thong dong
Vườn xưa tổ phụ hoa còn nở
Máu chảy về tim vẫn thuận dòng

Là đệ tử thứ 163 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Không thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khởi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1974, tập sự xuất gia năm 2006 (32 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (33 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Thường Minh, pháp tự Chân Pháp Khởi, thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 392 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Khởi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khuyến (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (20 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hạnh Phước, pháp tự Chân Pháp Khuyến. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 339 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Khuyến thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Khương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2007 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (16 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Trang, pháp tự Chân Pháp Khương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 514 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Khương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Kiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada. Thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 12 năm 1997 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Kiên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Tùng. Là đệ tử thứ 48 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Kiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Kiều (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Nhật Bản. Thọ giới Sa Di ngày 30 tháng 06 năm 1996 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Kiều. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dừa. Là đệ tử thứ 39 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Kiều thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

thầy Pháp KimPháp Kim (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2007 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (17 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Niệm, pháp tự Chân Pháp Kim. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 513 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Kim thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

 

thầy Pháp KínhPháp Kính (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2007 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Kính. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 523 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Kính thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

 

Pháp Kỳ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2008 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (19 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Khai, pháp tự Chân Pháp Kỳ. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 620 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Kỳ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Lạc (tên gọi, thuật ngữ) 1. Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1971, tập sự xuất gia năm 1997 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 11 năm 1997 (26 tuổi) tại Key West, Florida – Mỹ, pháp danh Tâm Anh Cần, pháp tự Chân Pháp Lạc. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Phượng. Thọ giới lớn năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000. Nhận truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế với bài kệ truyền đăng:

Cam lộ vừa dâng nguồn Pháp Lạc.
Núi tuyết trời in một dáng cao.
Thông reo ca ngợi bình minh thắm.
Một dải quê hương nhuộm nắng đào.

Là đệ tử thứ 53 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lạc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. 2. Hạnh phúc trong lúc nghe Pháp và trong lúc thực tập. Theo pháp môn Làng Mai, hành giả cần có pháp lạc trong mọi hình thức thực tập như ngồi thiền, đi thiền, nghe pháp thoại, chấp tác, v.v… Hành giả được nuôi dưỡng bởi niềm vui và hạnh phúc trong khi thực tập thì mới đi xa được trên con đường thực tập. Cũng còn gọi là Pháp hỷ. Xem thiền duyệt.

 

Pháp Lai (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Anh, sinh năm 1967, tập sự xuất gia năm 2002 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 5 năm 2002 (35 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Chân Hướng, pháp tự Chân Pháp Lai. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp mở lời xưa chúc hiện lai
Não phiền rơi rụng ánh dương soi
Có không mấy dám phù vân ấy
Vượt thoát không gian tảo rạng ngời

Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Là đệ tử thứ 154 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lai thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lãm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Độ, pháp tự Chân Pháp Lãm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 262 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lãm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lâm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2003 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (21 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Quảng Niệm, pháp tự Chân Pháp Lâm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Nhận truyền đăng năm ngày 18.10.2011 tại Thái Lan với bài kệ truyền đăng:

Cầm đuốc thiêng chánh pháp
Soi sáng chốn tùng lâm
Oanh vàng về ca hát
Trên liễu biếc cành xuân

Là đệ tử thứ 188 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lâm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2008 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (29 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Đạt, pháp tự Chân Pháp Lân. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 591 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lập (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2005 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Hiếu, pháp tự Chân Pháp Lập. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 263 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lập thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lịch (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2008 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (24 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Trung, pháp tự Chân Pháp Lịch. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 606 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lịch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Liêm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2008 (36 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (37 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhật Trì, pháp tự Chân Pháp Liêm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 632 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Liêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Liên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2008 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (29 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Great Strength of the Heart, pháp tự Chân Pháp Liên. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 551 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Liên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Liệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Pháp, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2002 (34 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (35 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Từ, pháp tự Chân Pháp Liệu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp.Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp xưa trị liệu có muôn hình
Nhiệm mầu huyết mạch gọi tâm linh
Nước biếc non xanh trời sáng rộng
Đêm đêm nhớ hát khúc đăng trình

Là đệ tử thứ 165 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Liệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp LinhPháp Linh (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Anh, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2007 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (29 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Nguyên Viên Bi, pháp tự Chân Pháp Linh, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 475 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Linh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lĩnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2000 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 18 tháng 05 năm 2000 (27 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Sanh, pháp tự Chân Pháp Lĩnh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ. Là đệ tử thứ 110 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lĩnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lễ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2007 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (29 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Lễ. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 522 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lễ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lộ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1945, tập sự xuất gia năm 2002 (57 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 5 năm 2002 (57 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thị Phước, pháp tự Chân Pháp Lộ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Mưa pháp chân cam lộ
Xanh lại núi rừng xưa
Ước cũ còn nguyên vẹn
Khám phá dấu chân thừa

Là đệ tử thứ 149 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lộ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lộc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2007 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (31 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Quảng Hạnh, pháp tự Chân Pháp Lộc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 519 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lộc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lợi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2007 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (36 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Hòa Trú, pháp tự Chân Pháp Lợi. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 518 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Lợi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Luân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2001 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (29 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Hiền, pháp tự Chân Pháp Luân. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Là đệ tử thứ 135 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Luân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Luận (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1994, tập sự xuất gia năm 2008 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (15 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Hướng, pháp tự Chân Pháp Luận. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 626 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Luận thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lữ (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Pháp, sinh năm 1951, tập sự xuất gia năm 1999 (48 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 04 tháng 12 năm 1999 (48 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Cát Tường, pháp tự Chân Pháp Lữ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 01 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang với bài kệ truyền đăng: Chánh Pháp nuôi bằng tình đạo Lữ. Tự thân thành một với tăng thân. Ba cây chụm lại nên hòn núi. Rạng rỡ ngàn năm sức hợp quần. Là đệ tử thứ 88 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lữ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Lực (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp. Thọ giới Sa Di ngày 28 tháng 6 năm 2001 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Lực. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dâu Tây. Là đệ tử thứ 124 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lực thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

thầy Pháp LưuPháp Lưu (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2003 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng 12 năm 2003 (28 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Định Hạnh, pháp tự Chân Pháp Lưu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang.

Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:


Pháp
thân lưu xuất cam lộ vị
Nhật dạ triều âm tứ hải văn
Diêm phù vô nhiệt thanh lương nhuận
Mai hoa thời tiết hữu tiền thân.

Là đệ tử thứ 200 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lưu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Lượng (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1958, tập sự xuất gia năm 2000 (42 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 28 tháng 6 năm 2001 (43 tuổi) tại chùa Pháp Vân– Làng Mai, pháp danh Tâm Sáng Trong, pháp tự Chân Pháp Lượng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dâu Tây. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 2 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn thi thiết tuy vô Lượng.
Phật quả ngày mai quyết định thành.
Đất thơm hiến tặng mùa xuân mới.
Đường về mây trắng gọi trời xanh.

Là đệ tử thứ 123 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Lượng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Luyện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2008 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (30 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Cần, pháp tự Chân Pháp Luyện, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 590 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Luyện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Mạch (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2008 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (24 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thiện Chơn, pháp tự Chân Pháp Mạch, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 608 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Mạch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Mặc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1993, tập sự xuất gia năm 2008 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (16 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Quý, pháp tự Chân Pháp Mặc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 625 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Mặc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Mãn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2006 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (34 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Peaceful Wonder of the Heart, pháp tự Chân Pháp Mãn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 390 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Mãn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp MẫnPháp Mẫn (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2008 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (19 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Thủy, pháp tự Chân Pháp Mẫn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 618 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Mẫn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Pháp Mật (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1954, tập sự xuất gia năm 2007 (53 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (54 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Nguyên Tài, pháp tự Chân Pháp Mật. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 480 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Mật thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Minh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Do Thái. Thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 10 năm 1998 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Minh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sung. Là đệ tử thứ 73 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Minh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Môn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp. Thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Môn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Là đệ tử thứ 142 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Môn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Mục (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1994, tập sự xuất gia năm 2008 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (15 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Trì, pháp tự Chân Pháp Mục. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 628 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Mục thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp NăngPháp Năng (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (19 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Từ Bi, pháp tự Chân Pháp Năng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 344 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Năng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ngạn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, sinh năm 1935, tập sự xuất gia năm 2002 (67 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (68 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Tu Di, pháp tự Chân Pháp Ngạn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Là đệ tử thứ 161 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ngạn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Pháp. Thọ giới Sa Di Ni ngày 24 tháng 05 năm 1994 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Con Chim. Là đệ tử thứ 23 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Pháp Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nghiệm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1993, tập sự xuất gia năm 2008 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (16 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nguyên Thông, pháp tự Chân Pháp Nghiệm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 624 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Nghiệm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nghĩa (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đan Mạch, Thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 5 năm 1998 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Nghĩa, thuộc gia đình xuất gia Cây Trúc. Là đệ tử thứ 66 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nghĩa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nghị (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2008 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (22 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Thanh, pháp tự Chân Pháp Nghị. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 612 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Nghị thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ngộ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 10 năm 1998 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Ngộ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sung. Là đệ tử thứ 77 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ngộ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ngọc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2005 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (29 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Định Hương, pháp tự Chân Pháp Ngọc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 257 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Ngôn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2005 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (14 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Viên Thành, pháp tự Chân Pháp Ngôn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 308 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Ngôn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nguyên (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ-Việt, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 1997 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 2 năm 1998 (17 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Đại, pháp tự Chân Pháp Nguyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Táo. Thọ giới lớn ngày 8 tháng 12 năm 2000 trong đại giới đàn Thiên Niên Kỷ. Nhận truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ với bài kệ truyền đăng:

Thân Pháp thường xuyên tỏa sáng.
Khê tào tìm lại chân Nguyên.
Vằng vặc trăng sao lối cũ.
Quê xưa vẫn đó hồn nhiên.

Là đệ tử thứ 62 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nguyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy hiện là trụ trì xóm Tùng Xanh, tu viện Bích Nham.

 

Pháp Nguyện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2007 (32 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (33 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Trúc Hảo, pháp tự Chân Pháp Nguyện, thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 482 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nguyện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nguyệt (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (19 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhuận Nhân, pháp tự Chân Pháp Nguyệt. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 286 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nguyệt thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ngữ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2003 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (28 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Wakeful Presence of the Heart, pháp tự Chân Pháp Ngữ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Là đệ tử thứ 186 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ngữ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ngưỡng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2005 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (23 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Niệm Pháp, pháp tự Chân Pháp Ngưỡng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 268 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ngưỡng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

thầy Pháp NhãPháp Nhã (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 năm 2005 (23 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp – Việt Nam, pháp danh Tâm Tuệ Quán, pháp tự Chân Pháp Nhã. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 219 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhã thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhạc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2008 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (17 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Bảo, pháp tự Chân Pháp Nhạc, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 622 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhạc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhàn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1960, tập sự xuất gia năm 2005 (45 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (46 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Giác Chánh, pháp tự Chân Pháp Nhàn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 359 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhàn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy là cha của thầy Pháp Túc.

Pháp Nhẫn (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Bồ Đào Nha, quốc tịch Bồ Đào Nha, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2001 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Deep Aspiration of the Heart, pháp tự Chân Pháp Nhẫn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Nhận truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn trí Nhẫn song hành.
Tinh chuyên bất đoạn, uyên minh tỏ tường.
Nguyền xưa phát túc siêu phương.
Thủy chung vẫn một con đường đi lên.

Là đệ tử thứ 136 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhẫn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhật (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (21 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Tuệ Nghĩa, pháp tự Chân Pháp Nhật. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 249 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhật thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1996, tập sự xuất gia năm 2008 (12 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (13 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Viên Minh, pháp tự Chân Pháp Nhi. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 631 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Nhĩ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2005 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (24 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Ngọc, pháp tự Chân Pháp Nhĩ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 266 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhĩ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã – Việt Nam, pháp danh Tâm Khánh Phúc, pháp tự Chân Pháp Nhiên. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Thái Lan trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 370 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Nhiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Nhiệm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nguyên Huệ, pháp tự Chân Pháp Nhiệm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 280 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Nhiệm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp NhiếpPháp Nhiếp (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2009

 

 

 

 

Pháp Nhuận (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Việt Nam, xuất gia năm 1998 tại Việt Nam. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp với bài kệ truyền đăng:

Mưa Pháp ngày đêm thường thấm Nhuận.
Lối về soi tỏ dấu chân tâm.
Chí trai há ngại đời dâu biển.
Một sớm vang ca khúc đại đồng.

Pháp Niệm (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1974, tập sự xuất gia năm 1994 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng 08 năm 1994 (20 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Minh Trung, pháp tự Chân Pháp Niệm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sồi. Thọ giới lớn ngày 2 tháng 12 năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000 với bài kệ truyền đăng: Chân Pháp lòng kia hằng tín mộ. Niệm lành sưởi ấm chốn quê hương. Lắng nghe mầu nhiệm chim oanh hót. Diện mục xưa nay lộ tỏ tường. Là đệ tử thứ 26 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Niệm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ninh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2004 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 năm 2005 (23 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp, pháp danh Tâm Đồng Chiếu, pháp tự Chân Pháp Ninh. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 217 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Phong (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2005 (14 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (15 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Khai, pháp tự Chân Pháp Phong. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 385 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Phong thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Quán (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2002 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (25 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hiền, pháp tự Chân Pháp Quán. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Mưa pháp là từ quán
Thấm nhuần cõi thế gian
Đất trời đang hợp tấu
Khúc bình minh nạm vàng

Là đệ tử thứ 175 của Sư ông Làng Mai. Thầy Pháp Quán thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Quang (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2003 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (35 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Sunlight of the Heart, pháp tự Chân Pháp Quang. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu, cũng thuộc gia đình xuất gia cây Đu Đủ, thọ lại giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007. Là đệ tử thứ 180 và 389 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Quang thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Sinh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Hòa Lan, quốc tịch Hòa Lan. Thọ giới Sa Di ngày 30 tháng 8 năm 2004 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Sinh. Sư Chú thuộc gia đình xuất gia Cây Olive. Là đệ tử thứ 206 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Sinh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Siêu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (22 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Quảng Minh, pháp tự Chân Pháp Siêu, thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 396 của Sư Ông Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 14-01-2010 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thủy Tiên. Thầy Pháp Siêu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp sống (thuật ngữ) Giáo Pháp được hiến tặng không phải qua các bài thuyết giảng mà qua cách sống của người thực tập. Đi, đứng, nằm, ngồi, và hành xử trong chánh niệm và với lòng từ bi đều là những biểu lộ của pháp sống, còn gọi là thân giáo. Tiếng Anh là The living dharma.

Pháp Sơn (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Tây Ban Nha, quốc tịch Thụy Sĩ, sinh năm 1964, tập sự xuất gia năm 1996 (32 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 1997 (33 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Nhất Hướng, pháp tự Chân Pháp Sơn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Tùng. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng:

Một hướng trông về đỉnh Pháp Sơn.
Năm mây thoáng hiện bóng ưu đàm.
Bình minh cười nhẹ trên hoa nắng.
Chiếu rạng gần xa cảnh nước non.

Là đệ tử thứ 47 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Sơn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy hiện là trụ trì chùa Sơn Hạ, thuộc Xóm Thượng.

Pháp Sung (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Viên Quang, pháp tự Chân Pháp Sung. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 320 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Sung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Sỹ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2002 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (26 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Quảng Kim, pháp tự Chân Pháp Sỹ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp lực cao cường chân đại
Vượt ngàn sóng gió đến bờ kia
Ngàn mắt ngàn tay không vướng bận
Phong sương quét sạch nẻo đi về

Là đệ tử thứ 173 của Sư ông Làng Mai. Thầy Pháp Sỹ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tại (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (20 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quảng Phú, pháp tự Chân Pháp Tại. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 284 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tại thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tạng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 31 tháng 12 năm 1992 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Tạng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Khỉ. Là đệ tử thứ 15 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tạng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tánh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (25 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Minh Trung, pháp tự Chân Pháp Tánh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 259 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tánh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tâm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2002 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (27 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Đức, pháp tự Chân Pháp Tâm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Là đệ tử thứ 171 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tâm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tầm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1974, tập sự xuất gia năm 2005 (31 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (32 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Đô, pháp tự Chân Pháp Tầm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 361 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Tầm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2005 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (23 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Tịnh Tiến, pháp tự Chân Pháp Tân. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 267 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tập (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1946, tập sự xuất gia năm 2003 (57 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (57 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Vision Profond du Coeur, pháp tự Chân Pháp Tập. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Là đệ tử thứ 180 của Sư Ông Làng Mai.Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Đuốc pháp khai thông đường thực tập
Bước chân đưa tới chốn quê nhà
Nước biếc non xanh chân diện mục
Vườn xưa đào lý lại đơm hoa

Thầy Pháp Tập thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thái (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2005 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (31 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Chúc Lạc, pháp tự Chân Pháp Thái. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 316 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thái thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thạch (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (18 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thiện Huân, pháp tự Chân Pháp Thạch. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 287 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thạch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thanh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Đức, quốc tịch Đức, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2002 (32 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (33 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Compasionate Awakening Of The Heart, pháp tự Chân Pháp Thanh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp nhiệm Linh Sơn vừa khởi xướng
Thanh âm vi diệu vọng mười phương
Tuyết bay bát ngát trời phương ngoại
Nhạc khúc tâm linh ứng dị thường.

Là đệ tử thứ 166 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thanh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thành (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, tập sự xuất gia năm 1993, thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 12 năm 1993 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Minh Thịnh, pháp tự Chân Pháp Thành. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Cá. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000 với bài kệ truyền đăng:

Chân tâm ngời sáng kho châu báu.
Pháp Thành xây dựng cảnh nghiêm trang.
Đã tan sương tuyết mùa đông giá.
Nắng ấm về đây vẹn ước nguyền.

Là đệ tử thứ 16 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thành thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thăng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (27 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thanh Bạch, pháp tự Chân Pháp Thăng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 250 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thăng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thâm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Nhiên, pháp tự Chân Pháp Thâm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 356 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Thâm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp. thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Thân. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Là đệ tử thứ 139 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thân Tạng (địa danh) Sườn núi phía Đông của Xóm Thượng. Cứ đến mùa xuân, hàng ngàn bông thủy tiên lại từ đâu xuất hiện khắp cả sườn núi, như là biểu hiện của pháp thân màu nhiệm. Vì vậy nên Sư Ông đã đặt tên cho sườn núi ấy là Pháp Thân Tạng. Xem thêm Hội hoa thủy tiên.

Pháp Thệ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2009 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (21 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Determination Solide du Coeur, pháp tự Chân Pháp Thệ, thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Thọ giới lớn tại Làng Mai ngày 27.2.1012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ. Là đệ tử thứ 619 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thi (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Thái Lan, quốc tịch Thái Lan, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2009 (37 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (37 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Great River Flowing of the Heart, pháp tự Chân Pháp Thi. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 595 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Thi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (25 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Đức Phước, pháp tự Chân Pháp Thiên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 247 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thiệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (16 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nguyên Lưu, pháp tự Chân Pháp Thiệu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 293 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thiệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thọ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Quý, pháp tự Chân Pháp Thọ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 334 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thọ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp thoại (thuật ngữ) Bài giảng về Phật Pháp, tiếng Anh là Dharma talk.

Pháp thoại viễn liên (thuật ngữ)
Bài pháp thoại Thầy Làng Mai nói tại Làng và được truyền trực tiếp tới các tu viện trực thuộc qua mạng Internet. Pháp thoại viễn liên thường được thực hiện vào những dịp đặc biệt như bình thơ đêm giao thừa hay những bài pháp thoại quan trọng. Các lễ truyền giới cũng có thể được truyền viễn liên khi cần thiết.

Pháp Thông (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ. Thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 5 năm 1998 tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Thông. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trúc. Là đệ tử thứ 64 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thông thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thuận (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 10 năm 1996 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Thuận. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Khế. Là đệ tử thứ 43 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thuận thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thuật (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2008 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (26 tuổi) tại Chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Liên Kiên, pháp tự Chân Pháp Thuật. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 588 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Thuật thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thuyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2005 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (30 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nguyên Trí, pháp tự Chân Pháp Thuyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 311 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thuyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thủy (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (21 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nguyên Thiện, pháp tự Chân Pháp Thủy. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 272 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thủy thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thừa (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (22 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Phúc Vinh, pháp tự Chân Pháp Thừa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 248 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Thừa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Thượng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1971, tập sự xuất gia năm 2005 (34 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (35 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Đạo, pháp tự Chân Pháp Thượng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 312 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Thượng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Tuệ Nhãn, pháp tự Chân Pháp Tiên, thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 270 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tín (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Hoa Kỳ, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2009 (34 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (34 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Bi Hoa –Compassionate Blossom of the Heart, pháp tự Chân Pháp Tín. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 600 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Tín thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

thầy Pháp TịnhPháp Tịnh (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2003 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Cảm Ứng, pháp tự Chân Pháp Tịnh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang.

Nhận truyền đăng năm ngày 18.10.2011 tại Thái Lan với bài kệ truyền đăng:


Cửa pháp vừa hé mở

Thế gian tịnh hóa rồi
Hương giới định thơm ngát
Trời tuệ giác chiếu soi

Là đệ tử thứ 184 của Sư Ông Làng Mai,. Thầy Pháp Tịnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Toại (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2004 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 năm 2005 (30 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp – Việt Nam, pháp tự Chân Pháp Toại. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 218 của Sư Ông Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2012 trong đại giới đàn Tình Huynh Đệ tại Làng Mai với bài kệ:

Pháp lực siêu trần toại ý
Thiền cơ khởi sắc tùng tâm
Nhật nguyệt quang hàm trần sát
Cố hương thanh khí tương tầm.

Thầy Pháp Toại thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Toàn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2002 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (20 tuổi) tại chùa Đình Quán – Hà Nội, pháp danh Tâm Nguyên Mẫn, pháp tự Chân Pháp Toàn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Nhận truyền đăng năm ngày 18.10.2011 tại Thái Lan với bài kệ truyền đăng:

Nghe bông hoa thuyết pháp
Tiếp xúc được toàn chân
Vượt ngàn trùng sinh diệt
Tìm lại đóa chân tâm

Là đệ tử thứ 189 của Sư ông Làng Mai. Thầy Pháp Toàn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tồn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (18 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Quy Trí, pháp tự Chân Pháp Tồn. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 288 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tồn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trạch (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2000 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 (26 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Vui Vẻ, pháp tự Chân Pháp Trạch. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng:

Hướng thượng Pháp môn đà quyết Trạch.
Quê xưa thuận nẻo gió xuân về.
Trăng đã lên rồi nuôi pháp lạc.
Nhiệm mầu chiếu rạng cả sơn khê.

Là đệ tử thứ 117 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Trạch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy hiện là trụ trì xóm quý thầy của viện Vô Ưu.

Pháp Tri (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (23 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Hưng, pháp tự Chân Pháp Tri. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 322 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tri thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trí (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1945, tập sự xuất gia năm 1994 (49 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 09 tháng 02 năm 1995 (50 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Shin Gusho, pháp tự Chân Pháp Trí. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Bưởi. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng: Pháp môn vừa hé, hạnh môn theo. Trí giác lên cao ngọt cánh diều. Người ở trong ta, luôn vững chãi. Mắt thần soi thấu vượt cao siêu. Là đệ tử thứ 31 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Trí thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trì (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Úc, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2003 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng 12 năm 2003 (35 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Tuệ Quang, pháp tự Chân Pháp Trì. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Là đệ tử thứ 198 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Trì thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Triển (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2009 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 03 năm 2009 (17 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hài Hòa, pháp tự Chân Pháp Triển. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Vàng. Là đệ tử thứ 633 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Triển thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Triệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (25 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhuận Trung, pháp tự Chân Pháp Triệu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 258 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Triệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trọng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Quảng Thông, pháp tự Chân Pháp Trọng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 278 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Trọng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trú (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đan Mạch, thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 8 năm 1994 tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Tâm, pháp tự Chân Pháp Trú. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sồi. Thọ giới lớn ngày 2 tháng 12 năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000 với bài kệ truyền đăng: Chân Pháp là nơi ta ẩn náu. Trú nơi vô trú, trú muôn đời. Thả buông tự tại khung trời mở. Nẻo lại đường qua sẽ thảnh thơi. Là đệ tử thứ 29 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Trú thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trung (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (27 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nguyện An, pháp tự Chân Pháp Trung. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 254 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Trung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Truyền (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan. Thọ giới Sa Di ngày 25 tháng 4 năm 1994 tại Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Truyền. Thọ giới lớn năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Chim. Là đệ tử thứ 22 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Truyền thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Trực (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2007 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 08 tháng 06 năm 2008 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Trực. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 540 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Trực thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tú (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (22 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Không Hiến, pháp tự Chân Pháp Tú. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 271của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tú thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tụ (tên gọi)Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2003 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng 12 năm 2003 (23 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Đại Hỷ, pháp tự Chân Pháp Tụ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Là đệ tử thứ 201 của Sư Ông Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2011 Tiên tại Thái Lan với bài kệ truyền đăng:

Bốn phương pháp lữ về quy tụ
Núi cũ vang lừng tiếng phạm âm
Đôi vầng nhật nguyệt trên vai vác
Tuổi đạo dài như tuổi núi sông

Pháp Tuấn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam. Thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 11 năm 2004 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Tuấn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Mãng Cầu. Là đệ tử thứ 213 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Tuấn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Túc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2005 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (17 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Học, pháp tự Chân Pháp Túc. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới.

Pháp Tuệ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 12 năm 1999 tại Chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Kind Wisdom of the Heart, pháp tự Chân Pháp Tuệ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Là đệ tử thứ 96 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tuệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tuyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2004 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 30 tháng 8 năm 2004 (27 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Chánh Dũng, pháp tự Chân Pháp Tuyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Olive. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 207 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tuyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tư (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Phúc Nguyên, pháp tự Chân Pháp Tư. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 269 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Tư thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Từ (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam. Người Việt Nam, xuất gia năm 1998 tại Việt Nam.Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp với bài kệ truyền đăng:

Tay nâng Pháp lớn hành trì.
Công phu Từ quán phát huy vẹn toàn.
Thoại đầu phá vỡ từng trang.
Hiểu thương chắp cánh rẽ đường trăng sao.

Pháp Tự (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2001 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 (22 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Fraicheur Spontanée du Coeur, pháp tự Chân Pháp Tự. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Là đệ tử thứ 141 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tự thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tử (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Indonesia, quốc tịch Indonesia, sinh năm 1979, thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 2 năm 2007 (28 tuổi) tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Tử, thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ.  Thầy Pháp Tử thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Tường (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Hỷ, pháp tự Chân Pháp Tường. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 340 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Tường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Uyển (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2002 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 5 năm 2002 (29 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Hùng, pháp tự Chân Pháp Uyển. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Vườn xưa pháp uyển nở muôn hoa
Thơm tho đất Mẹ sáng lòa ánh dương
Thuyền đi thuận gió căng buồm

Nhất tâm trực chỉ trùng dương đến bờ

Là đệ tử thứ 157 của Sư Ông Làng Mai,. Thầy Pháp Uyển thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ứng (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, sinh năm 1969, tập sự xuất gia năm 1993 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng 12 năm 1993 (24 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Minh Tâm, pháp tự Chân Pháp Ứng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Cá. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc. Nhận truyền đăng năm 1999 trong đại giới đàn Tăng Hội với bài kệ truyền đăng:

Pháp bảo trao truyền trong nhật dụng.
Ứng hợp căn cơ hãy độ người.
Sáng lại mây mù tan sạch hết.
Ánh hồng bừng chiếu khắp muôn nơi.

Là đệ tử thứ 19 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Ứng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Vân (cơ sở) 1. Ngôi chánh điện thiết lập trong khuôn viên trường Thanh Niên Phụng Sự Xã Hội tại Phú Thọ Hòa, Gia Định. Ban đầu gọi là chùa Lá, do Thầy Làng Mai thiết kế. Dòng Tiếp Hiện được khai sinh ở đây với buổi thọ giới Tiếp Hiện của sáu giới tử đầu tiên: Đỗ Văn Khôn, Bùi Văn Thanh, Nguyễn Văn Phúc, Phan Thị Mai, Cao Ngọc Phượng và Phạm Thúy Uyên. Tại chùa vẫn còn bức tường kỷ niệm liệt sĩ Nhất Chi Mai (Phan Thị Mai) tự thiêu cho hòa bình và bia mộ của những tác viên phụng sự xã hội đã hy sinh trong khi làm công tác xã hội. Hiện chùa được thượng tọa Phước Trí chăm sóc với tư cách trụ trì. 2. Một chùa thuộc Xóm Thượng, Làng Mai. Địa chỉ: Le Pey 24240, Thenac, France, do thầy Chân Pháp Đôn làm xử lý thường vụ.

Pháp Vị (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Đức, thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 12 năm 1999 tại Chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Sacred Virtue of the Heart, pháp tự Chân Pháp Vị. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Là đệ tử thứ 100 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Vị thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Viên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 9 tháng 8 năm 1998 tại Chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Viên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Phong. Là đệ tử thứ 67 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Viên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Vinh (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1958, tập sự xuất gia năm 2000 (42 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 (43 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hữu, pháp tự Chân Pháp Vinh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng:

Pháp môn rực ánh quang Vinh.
Bàn tay hải ấn nở thành đóa sen.
Trăng rằm tịnh chiếu an nhiên.
Buồm căng gió thuận cho thuyền đến nơi.

Là đệ tử thứ 115 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Vinh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Vĩnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (21 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Nhật Thành, pháp tự Chân Pháp Vĩnh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 276 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Vĩnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Võng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Viên Huy, pháp tự Chân Pháp Võng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 251 của Sư Ông Làng Mai.

Pháp Vũ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1960, tập sự xuất gia năm 2003 (43 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng 12 năm 2003 (44 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Bảo Trú, pháp tự Chân Pháp Vũ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Đại địa trông chờ cơn pháp vũ
Thanh lương vạn pháp nẩy mầm xanh
Giới thân vững mạnh nên thiền định
Hội tụ nhân duyên phúc quả thành.

Là đệ tử thứ 197 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Vũ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Vượng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (21 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Thành Thật, pháp tự Chân Pháp Vượng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 277 của Sư Ông Làng Mai. Thầy Pháp Vượng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Xa (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2005 (13 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (13 tuổi) tại chùa Từ Hiếu, pháp danh Tâm Tăng Nhãn, pháp tự Chân Pháp Xa. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 309 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Xa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Xả (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Hà Lan, quốc tịch Hà Lan, sinh năm 1974, tập sự xuất gia năm 2002 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003 (29 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Supportive Protection of the Heart, pháp tự Chân Pháp Xả. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Nhận truyền đăng năm 2010 trong đại giới đàn Thủy Tiên với bài kệ truyền đăng:

Pháp diệu muôn đời không thủ xả
Lối về quê cũ chẳng bao xa
Giang tay ôm trọn hành tinh quý
Xanh mướt trần gian bóng Phật đà

Là đệ tử thứ 170 của Sư ông Làng Mai. Thầy Pháp Xả thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Xúc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Áo, quốc tịch Áo, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2008 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 20 tháng 09 năm 2008 (23 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Deepening Practice of the Heart, pháp tự Chân Pháp Xúc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 566 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Xúc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Xứ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Quang, pháp tự Chân Pháp Xứ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới lớn ngày 12 tháng 01 năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 342 của Sư Ông Làng Mai. Pháp Xứ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Xương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2005 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Đạt, pháp tự Chân Pháp Xương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 253 của Sư Ông Làng Mai. Sư chú Pháp Xương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Pháp Ý (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam của Làng Mai. Người Ý, quốc tịch Ý, sinh năm 1939, tập sự xuất gia năm 1992 (53 tuổi), thọ giới Sa Di năm 1994 (55 tuổi) tại Ấn Độ, pháp danh Tenzin Chojor. Tới Làng Mai năm 1999, được Thầy Làng Mai cho pháp tự Chân Pháp Ý. Thọ giới lớn ngày 8 tháng 12 năm 2000 trong đại giới đàn Năm 2000. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang với bài kệ truyền đăng:

Pháp hoa nở cánh siêu trần.
Tinh chuyên thủ Ý cao thâm tìm về.
Xa rồi bến hoặc bờ mê.
Thênh thang phương ngoại tình quê thỏa lòng.

 

Phát Nghiêm (tên gọi)
Một vị xuất gia nữ của Làng Mai, người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2006 (18 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 10 tháng 05 năm 2006 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Liễu, pháp tự Chân Phát Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2009 tại Làng Mai trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 379 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phát Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phẩm Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2006 (26 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng 3 năm 2007 (27 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Tịnh Bình, pháp tự Chân Phẩm Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2009 tại chùa Từ Hiếu trong đại giới đàn Mùa Sen Mới. Là đệ tử thứ 401 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phẩm Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phật Đường (điện đường, cơ sở) 1. Một thiền đường thuộc Chùa Từ Nghiêm, Xóm Mới. 2. Tên một cư xá dành cho các sư cô tại Xóm Mới, gồm Phật Đường trên lầu và Phật Đường dưới lầu.

Phật Giáo Việt Nam (tạp chí) Tạp chí do Thầy Làng Mai làm chủ bút, hòa thượng Huệ Quang làm chủ nhiệm, cơ quan ngôn luận chính thức của Tổng Hội Phật Giáo Việt Nam, số đầu tiên ra ngày 15 tháng 08 năm 1956 (in hai lần) và số cuối cùng (số 28) in vào tháng 04 năm 1959. Các bút hiệu của Thầy trong tạp chí này là Dã Thảo, Hoàng Hoa, Thạc Đức, Tuệ Uyển, Tâm Quán, Thiều Chi và Nhất Hạnh.

Phật Mã Đường (điện đường) Một thiền đường thuộc đạo tràng Thanh Sơn, tu viện Rừng Phong.

Phép lạ (thuật ngữ)
Phép thần thông. Tổ Lâm Tế dạy rằng bước chân trên mặt đất cũng là thực hiện phép lạ (địa hành thần thông). Nếu có chánh niệm, ta sẽ thấy bao nhiêu phép lạ đang xảy ra trong đời sống hàng ngày của ta. Sự kiện ta đang thở và đang còn sống đã là một phép lạ. Mở mắt thấy trời xanh, mây trắng cũng là một phép lạ. Có Niệm, Định và Tuệ, sáu thức của ta có thể tạo ra phép lạ trong từng giây từng phút: Tịnh độ và Nội viện Đâu Suất đều có thể có mặt. Bản in tiếng Pháp của sách Ý Thức Em Mặt Trời Tỏ Rạng có nhan đề là Phép Lạ Là Đi Trên Mặt Đất (Le miracle, c’est de marcher sur Terre).

Phép Lạ Của Sự Tỉnh Thức (sách)
Một cuốn sách của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Lá Bối Paris ấn hành lần đầu năm 1976, nhà xuất bản Lá Bối Hoa Kỳ tái bản lần thứ 10 năm 1991. Được dịch sang nhiều thứ tiếng và xuất bản ở nhiều nước trên thế giới. Bản dịch tiếng Anh dưới tựa đề The Miracle Of Mindfulness xuất bản lần đầu tại Anh năm 1994 do nhà in Rider; tiếng Pháp tựa đề Le Miracle de la Pleine Conscience. Sách này cũng đã được các tổ chức Fellowship of Reconciliation ở Hoa Kỳ và Pax Christi ở Anh Quốc xuất bản để làm sách tu tập cho hội viên. Sách này được Beacon Press ở Boston chính thức xuất bản từ trên 30 năm nay, và vẫn tiếp tục tái bản cho đến bây giờ chưa bao giờ ngừng lại.

Phép lạ là đi trên mặt đất (thuật ngữ) Xem Phép lạ.

Phong Nghiêm (tên gọi)
Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2007 (29 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 08 tháng 06 năm 2008 (30 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Phong Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Ngô Đồng. Là đệ tử thứ 524 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phong Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phòng hộ (thuật ngữ)
Bảo hộ, giữ gìn, đề phòng. Sự thực tập chánh niệm để biết được những gì xảy ra trong lúc sáu căn tiếp xúc với sáu trần, mục đích là để bảo hộ tự do của mình, để mình đừng bị ảnh hưởng của những đối tượng ấy, hoặc bị lôi kéo theo, hoặc sinh tâm chán ghét. ‘Khi sáu căn tiếp xúc sáu trần, đem ý thức tinh chuyên phòng hộ’ – (Bài tụng Phòng Hộ Chuyển Hóa).

Phòng Hộ Chuyển Hóa (bài tụng)
Một bài tụng được sử dụng trong các công phu sáng hoặc chiều tại các thiền viện, có thể dùng cho cả hai phái Thiền tông và Tịnh Độ tông. Có trong sách Nhật Tụng Thiền Môn năm 2000 và Nghi Thức Tụng Niệm Đại Toàn.

Phổ Cáo Quốc Dân (văn kiện)
Bản thông bạch của Làng Mai về Ba Đại Trai Đàn Chẩn Tế được tổ chức tại 3 miền đất nước, trọng tâm của chuyến về thăm quê hương và hoằng hóa của Sư Ông và tăng thân Làng Mai mùa xuân năm 2007. Dưới đây là toàn văn bản Phổ Cáo.

Phổ Cáo Quốc Dân Và Đồng Bào Phật Tử
Về các Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan
Cầu nguyện và giải trừ oan khổ cho đồng bào nạn nhân chiến cuộc
Thủy Lục Giải Oan Bình Đẳng Cứu Bạt Trai Đàn
水 陸 解 冤 平 等 救 拔 齋 壇
Hội Cát Tường vừa mở
Dòng Cam Lộ đã tuôn
Cô hồn phất tử khắp mười phương
Nương vào pháp lực lên đường siêu sinh
Lời kinh tiếng pháp uy linh
Giải trừ oan khổ, bất bình tiêu tan.

Trong thời gian Phái Đoàn Tăng Thân Quốc Tế của Mai Thôn Đạo Tràng về thăm viếng và hoằng hóa tại quê nhà lần thứ hai (từ ngày 19 tháng 2 năm 2007 đến ngày 9 tháng 5 năm 2007), chúng tôi Ban Tổ Chức, Ban Kiến Đàn cũng như Ban Kinh Sư của các Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan, với sự cộng tác của Đạo Tràng Mai Thôn và của các bậc Tôn Đức trong nước và ở hải ngoại, trong Giáo Hội và ngoài Giáo Hội, kính xin long trọng phổ cáo để đồng bào và Phật tử trong nước cũng như ngoài nước được rõ là ba Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan, một tại TP.Hồ Chí Minh, một tại Huế và một tại Hà Nội sẽ được tổ chức để cầu nguyện và giải trừ oan khổ cho tất cả những ai đã từng gánh chịu hậu quả khắc nghiệt của cuộc chiến tranh, dù đã qua đời hay còn tại thế. Các Đại Trai Đàn này được mệnh danh là Thủy Lục Giải Oan Bình Đẳng Cứu Bạt Trai Đàn. Chúng tôi đã đệ thư thỉnh cầu các vị Hòa Thượng và Tôn Đức với đức độ cao vời và giới hạnh nghiêm minh, trong nước và ngoài nước, chứng minh và hộ niệm cho Trai Đàn. Chúng tôi tin rằng đức từ bi lòng bao dung của liệt vị Hòa Thượng và chư Tôn Đức sẽ ôm trọn được tất cả những ai đã từng là nạn nhân của cuộc chiến, dù đã qua đời hay vẫn còn có mặt, dù đó là người cộng sản hay người chống cộng, dù đó là nạn nhân của bên này hay của bên kia.

Quý đồng bào và liệt vị Phật tử chắc cũng thấy như chúng tôi rằng muốn có một tương lai cho đất nước và quê hương, chúng ta phải có khả năng nắm tay nhau cùng đi trong tình huynh đệ và nghĩa đồng bào. Điều này chỉ có thể thực hiện một khi ta chấp nhận được nhau và tha thứ cho nhau, và vì thế chữa lành thương tích trong lòng người, nói lên được niềm đau, nỗi khổ và những oan khuất lâu nay là một điều thiết yếu. Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan là để làm công việc ấy. Tại Đại Trai Đàn, chúng ta tới với nhau, nhìn nhận nhau như anh chị em ruột thịt một nhà, chúng ta cầu nguyện cho tất cả những người thân đã từng chết đi một cách oan ức, trong rừng sâu, ngoài biển cả, trong trại tù, ngoài Côn Đảo và dưới những hố chôn tập thể. Ta sẽ có dịp khóc cho tất cả các đồng bào và thân nhân xấu số của ta, như Trịnh Công Sơn đã từng khóc qua bản Tình Ca Của Người Mất Trí:

Tôi có người yêu chết trận Pleime
Tôi có người yêu ở chiến khu Đ
Chết trận Đồng Xoài
Chết ngoài Hà Nội
Chết vội vàng dọc theo biên giới
Tôi có người yêu chết trận Chu Phrong
Tôi có người yêu bỏ xác trên sông
Chết ngoài ruộng đồng
Chết rừng mịt mùng, mình cháy như than…”

Trong chiến tranh, đất nước chúng ta phải gánh chịu 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc khai quang. Bao nhiêu đồng bào đã chết trong cuộc chiến. Bao nhiêu sinh mạng, từ con người cho đến chim muông, cầm thú, đất đá và cây cỏ, đã bị thương vong, hủy hoại hoặc tàn phế vì những bom đạn và chất độc đó. Hiện giờ số lượng những trái bom và quả đạn chưa nổ trong lòng đất vẫn còn trên 300.000 quả, và cứ trung bình mỗi tuần lại có người dẫm đạp lên để bị thiệt mạng hoặc tàn phế. Số lượng chiến sĩ thương vong của cả hai miền là một triệu hai trăm năm mươi ngàn người.

Số lượng vũ khí lớn lao mà cả hai miền đã sử dụng để giết hại lẫn nhau cũng hoàn toàn do ngoại nhân cung cấp. Số đồng bào dân sự chết và bị thương ở cả hai miền Nam Bắc là trên bốn triệu. Con số thương vong của đồng bào ta trong cuộc chiến đã lên tới năm triệu rưỡi. Không những người nước ngoài đã giết chóc, tra tấn, thủ tiêu và ép uổng chúng ta, mà chính chúng ta khi bị dồn vào thế chống đối và thù hận nhau cũng đã tra tấn, giết chóc, thủ tiêu và ép uổng lẫn nhau. Chiến trường Việt Nam trong cuộc chiến đã là những chiến trường đẫm máu nhất từ trước đến nay. Hàng triệu người đã trở thành thuyền nhân, gần nửa triệu đồng bào đã bị thiệt mạng trên biển cả. Hàng ngàn người đã chết oan ức dần mòn trong những nơi giam hãm. Đất nước và dân tộc ta đã gánh chịu biết bao đau thương và oan khổ mà chưa có cơ hội nói lên được.

Nạn nhân nào của cuộc chiến cũng là người đồng bào xấu số của chúng ta. Chúng ta sẽ đồng tâm cầu siêu cho tất cả, trong tinh thần bao dung và không kỳ thị của Đức Thế Tôn. Theo giáo pháp của Đức Thế Tôn, cũng như theo nguyên tắc của khoa tâm lý trị liệu, nếu chúng ta cứ dồn nén mãi những nỗi khổ niềm đau của chúng ta xuống vùng vô thức thì chúng ta không có cơ hội chữa lành được thương tích trong lòng. Vì vậy đưa những niềm đau nỗi khổ này lên vùng ý thức để nhận diện, để khóc thương, cầu nguyện và chấp nhận là sự thực tập cần thiết. Đó là sự thực tập của Đại Trai Đàn Giải Oan, được thực hiện trong tình huynh đệ, xóa bỏ hận thù, không oán hờn, không trách móc, không buộc tội, chấp nhận nhau và tha thứ cho nhau. Chính đây là Cam Lộ Tịnh Thủy của đạo Phật nhiệm mầu.

Đồng bào ta từ giới lão trượng đến giới trung niên và thiếu niên, ai cũng có tâm yêu nước thương nòi, ai cũng ao ước đấu tranh cho nền độc lập, tự do, thống nhất và hòa bình cho đất nước; nhưng khi đất nước bị đặt vào một hoàn cảnh khó xử, nhiều người trong chúng ta đã phải đối đầu với nhau và trở nên nạn nhân của một cuộc đấu tranh khắc nghiệt và lâu dài. Nhiều người trong chúng ta đã phải trải qua những hoàn cảnh cực kỳ bi thương, thê thảm, đọa đày, nỗi oan ức chưa bao giờ được biết tới. Nay đất nước đã được thống nhất, hòa bình đã được tái lập, chúng ta có dịp trở về với nhau, nắm tay nhau, chấp nhận nhau để cùng cầu nguyện cho nhau, cho những người đã khuất và những người còn đang tiếp tục gánh chịu oan nghiệt, và để tất cả cùng có cơ hội chữa lành những vết thương rướm máu lâu ngày chưa lành. Các Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan là một trong những hình thức thực tập chữa trị thương tích, nối kết lại tình đồng bào ruột thịt, và làm vơi đi những oan khổ uất ức đã được chứa chất lâu nay.

Chúng tôi biết, tổ chức những Đại Trai Đàn như vậy không phải là một chuyện dễ. Sẽ có những người không đồng ý với công việc này. Có thể vì đã từng bị mất mát khổ đau và thiệt thòi quá nhiều trong quá khứ hoặc vì còn sợ hãi không dám nhìn nhận nỗi đau thương vẫn còn chôn kín ở đáy lòng mình và ở đáy lòng những người đồng bào mình, cho nên các vị ấy chưa mở trái tim của mình ra được. Tuy nhiên, trái tim của đại đa số đồng bào ta hiện tại đã mở ra trên chiều hướng tha thứ, chấp nhận; hầu hết đều ước ao có cơ hội chữa lành những thương tích rướm máu còn lại trong tâm hồn. Vì nhận thấy được điều đó nên chúng tôi đã dám đứng ra làm công việc Phật sự này. Kính xin chư vị Hòa Thượng, chư vị Tôn Đức và tất cả các giới đồng bào và Phật tử trong nước và ngoài nước, cũng như những khuynh hướng chính trị khác nhau, hiểu thấu cho điều ấy và hết lòng hộ niệm cho Phật sự này được thành tựu.

Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan thứ nhất sẽ được cử hành tại chùa Vĩnh Nghiêm, TP. Hồ Chí Minh, theo nghi lễ truyền thống miền Nam từ ngày 16 đến ngày 18 tháng 3 dương lịch năm 2007 (nhằm vào ngày 27 đến ngày 29 tháng giêng âm lịch năm Đinh Hợi).

Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan thứ hai sẽ được cử hành tại quốc tự Diệu Đế, Huế, theo nghi lễ truyền thống Huế từ ngày 2 đến ngày 4 tháng 4 dương lịch năm 2007 (nhằm ngày 15 đến ngày 17 tháng 2 âm lịch năm Đinh Hợi).

Đại Trai Đàn Chẩn Tế Giải Oan thứ ba sẽ được tổ chức tại Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại Sóc Sơn, Hà Nội, từ ngày 20 đến ngày 22 tháng 4 dương lịch năm 2007 (nhằm vào ngày mồng 4 đến ngày mồng 6 tháng 3 âm lịch năm Đinh Hợi).

Chúng tôi kính xin đồng bào và Phật tử trong nước và ngoài nước thiết lập bàn thờ trong gia đình để thắp hương và hộ niệm trong suốt thời gian các Đại Trai Đàn Chẩn Tế được cử hành. Chúng tôi được biết 866 tăng thân trong 47 quốc gia thuộc Đạo Tràng Mai Thôn cũng sẽ tổ chức cầu nguyện và hộ niệm trong thời gian các Đại Trai Đàn Chẩn Tế được cử hành. Chúng tôi cũng sẽ tổ chức những lễ vớt vong long trọng và thành kính cho thuyền nhân thiệt mạng ngoài biển cả và đem linh vị chư vị thuyền nhân về thiết trí tại các Đại Trai Đàn.

Xin kính thỉnh đồng bào và Phật tử quốc nội và hải ngoại về tham dự và gửi về tên, tuổi, ngày sinh và ngày bị tai nạn, nơi bị tai nạn của quý thân nhân để Ban Tổ Chức đưa vào sớ điệp (trong trường hợp quý vị không thể về được, quý vị cũng có thể ghi tên tham dự và điền tên, tuổi, ngày sinh và ngày bị tai nạn, nơi bị tai nạn của quý thân nhân trên trang nhà của Làng Mai (www.langmai.org). Sớ điệp này sẽ được luân phiên thường trực đọc lên trong suốt đêm ngày của Trai Đàn để cầu nguyện và cúng dường. Ngày nào cũng sẽ có tụng kinh, cúng dường, cầu nguyện, đọc sớ văn, chẩn tế và thuyết pháp cho người khuất mặt cũng như cho người còn sống.”


Phổ Nghiêm (tên gọi)
Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2004 (24 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 1 tháng 2 năm 2005 (25 tuổi) tại chùa Hoằng Pháp, Việt Nam, pháp danh Tâm Nguyên Minh, pháp tự Chân Phổ Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 2007 trong đại giới đàn Văn Lang. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại Làng Mai trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 225 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phổ Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phù Vân (miếu, điện đường)
1.Tháp tưởng niệm thầy Giác Thanh tại tu viện Lộc Uyển.
2.Một ngôi nhà ở Xóm Thượng, còn gọi là cốc Phù Vân.

Phú Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2008 (27 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 20 tháng 09 năm 2008 (27 tuổi) tại Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Nghiêm Vĩnh, pháp tự Chân Phú Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Sen Trắng. Là đệ tử thứ 556 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phú Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phúc Nghiêm (tên gọi)
Một vị giáo thọ xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 1995 (20 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 16 tháng 2 năm 1996 (21 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Diệu Châu, pháp tự Chân Phúc Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Cam. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 1998. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng:

Đất tổ từng năm vun cội Phúc.
Ngày về hoa hạnh nở Nghiêm trang.
Bản môn xuân ấy còn nguyên vẹn.
Gót nhỏ gieo vui vạn nẻo đường.

Là đệ tử thứ 36 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phúc Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

 

Phùng Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2003 (21 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 13 tháng 12 năm 2003 (21 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Thanh Bình, pháp tự Chân Phùng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Quế. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Nhận truyền đăng năm 2011 trong đại giới đàn Lắng Nghe tại Đạo tràng Mai Thôn với bài kệ truyền đăng:

Hữu duyên nhiệt não đắc phùng xuân
Tịnh giới nghiêm trì hộ pháp thân
Liễu đầu nhất đích chân cam lộ
Pháp lực siêu nhiên khả xuất trần.

Là đệ tử thứ 204 của Sư ông Làng Mai. Sư cô Phùng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phùng Xuân (tên gọi, tổ chức)
1. Xem Thầy Làng Mai.
2. Tên một trường huấn nghệ của chương trình Hiểu và Thương tại Thừa Thiên – Huế.

Phụng Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Thụy Điển, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2000 (28 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 18 tháng 05 năm 2000 (28 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Diệu Hoa, pháp tự Chân Phụng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 2003. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Là đệ tử thứ 108 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phụng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phước Tịnh (tên gọi) Thượng tọa Phước Tịnh. Một vị giáo thọ xuất gia nam. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế với bài kệ truyền đăng như sau:

Phước duyên lòng đất nở hoa.
Bước trong cõi Tịnh, ngồi tòa chân như.
Cánh đồng sao mọc vô dư.
Đỉnh xuân hằng hữu bây giờ trăng lên.

Là đệ tử của Hòa Thượng Thanh Từ, đến Làng Mai từ năm 2003.

Phước Trí (tên gọi)
Thượng tọa Phước Trí, trụ trì chùa Pháp Vân, Sài Gòn (xem Pháp Vân). Một vị giáo thọ xuất gia nam. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp với bài kệ truyền đăng như sau:

Phước sơn cao hữu kính.
Trí hải khoát vô biên.
Hiện pháp năng lạc trú.
Nhất bộ đắc chân thiền.

Phương Bối (lễ lược)
Tên một đại giới đàn diễn ra từ ngày 10 đến 13 tháng 3 năm 2007 tại tu viện Bát Nhã trong chuyến về thăm quê hương năm 2007 của Sư Ông cùng tăng thân Làng Mai.

Phương Khê (cơ sở)
Nội viện sử dụng riêng cho các khóa tu và ngày chánh niệm của người xuất gia. Xem Nội Viện Phương Khê.

Phương Nghiêm (tên gọi)
Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 8 tháng 1 năm 2006 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nguyên Ngọc, pháp tự Chân Phương Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 348 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phương Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phượng Nghiêm (tên gọi)
Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2005 (13 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng 3 năm 2007 (15 tuổi) tại tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhật Tưởng, pháp tự Chân Phượng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 464 của Sư Ông Làng Mai. Sư cô Phượng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Phượng Vĩ (cơ sở) Ngôi nhà nhỏ dành cho Thầy Làng Mai tại tu viện Bích Nham.

Pittaya Savekpun (tên gọi)
Một vị giáo thọ xuất gia nam tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Thái Lan, quốc tịch Thái Lan, sinh năm 1971, xuất gia đồng thời thọ giới lớn năm 1998 (27 tuổi) tại chùa Pradupattanaram, Thái Lan, pháp tự Thanissaro. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2009 trong đại giới đàn Mùa Sen Mới với bài kệ truyền đăng như sau:

Thong dong mây bạc nhiệm mầu.
Trời cao ước nguyện trước sau vững vàng.
Công phu nuôi lớn tình thương.
Trăng sao có mặt trên đường ta đi.

Là đệ tử của hòa thượng Phrakruprariyat Kunasai, gốc chùa Pradupattanaram, Thái Lan. Đến Làng Mai từ năm 2006. Thầy Pittaya thuộc truyền thống Theravada.

Present Moment, Wonderful momentPresent Moment, Wonderful moment (sách)
Một cuốn sách nội dung là những bài thi kệ thực tập chánh niệm bằng tiếng Anh của Thầy Làng Mai
do nhà xuất bản Parallax Press ấn hành năm 1990 tại Hoa Kỳ.