Y chỉ (thuật ngữ) Nương vào một hành giả có kinh nghiệm thực tập để học hỏi và hành trì. Vị này là thầy y chỉ (y chỉ sư) của ta, ta là y chỉ đệ hay y chỉ muội của vị ấy.
Y chỉ đệ (thuật ngữ) Một hành giả bên nam đang nương theo một y chỉ sư để học hỏi và tu tập. Xem y chỉ.
|
|
Y chỉ muội (thuật ngữ) Một hành giả bên nữ đang nương theo một y chỉ sư để học hỏi và tu tập. Xem y chỉ.
Y chỉ sư (thuật ngữ) Vị thầy làm chỗ nương tựa cho những người mới tu, chưa có đủ kinh nghiệm thực tập bằng mình. Một y chỉ sư có thể có nhiều hơn một y chỉ đệ hay y chỉ muội |
|
 |
Y Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai, tên đầy đủ là Chân Y Nghiêm. Người Việt Nam, xuất gia năm 1998 tại Làng Mai, thuộc gia đình xuất gia Cây Sung. |
Ý và Tàng (thuật ngữ) Ý thức và Tàng thức.
|