Từ Điển Làng Mai

Trang Nhà | Làng Mai | Thiền Sư Nhất Hạnh |Tu Học | Tin Tức | Hình Ảnh | Văn Nghệ | Hiểu và Thương | Tài Liệu | Khóa Tu | Bạn Trẻ
Tăng Thân

T

Tác Nghiêm (tên gọi)
Tào Khê (cơ sở)
Tánh Nghiêm (tên gọi
Tánh Thiên (tên gọi) 
Tạng Nghiêm (tên gọi)
Tăng Hội (tên gọi, lễ lược)
Tăng Ni lạy nhau (phép tu)
Tăng thân (thuật ngữ) 
Tăng thân giải cứu (giới điều)
Tâm ban đầu (thuật ngữ) 
Tâm Bất Động (điện đường) 
Tâm Bồ Đề (thuật ngữ)
Tân Nghiêm (tên gọi)
Tập khí (thuật ngữ)
Tập Nghiêm (tên gọi)
Thả Một Bè Lau (sách)
Thạch Lang (cơ sở)  
Thanh Huân (tên gọi)
Thanh Huệ (tên gọi
Thanh Lương Địa (lễ lược)
Thanh Nghiêm (tên gọi)
Thanh Niên Phụng Sự Xã Hội  (cơ sở)  
Thanh Phong (điện đường)
Thanh Quý (tên gọi)
Thanh Quyết (tên gọi)
Thanh Sơn (cơ sở)
Thanh Thái (tên gọi)
Thanh Văn (tên gọi)
Thanh Vân (tên gọi)
Thanh Ý (tên gọi)
Thao Nghiêm (tên gọi)
Thái Bình Dương (điện đường) 
Thái Nghiêm (tên gọi)
Thám Nghiêm (tên gọi)
Thánh Nghiêm (tên gọi)
Thánh Mẫu Ma Gia (điện đường)
Thành Nghiêm (tên gọi
Thăng Nghiêm (tên gọi
Thắng Nghiêm (tên gọi
Thâm Nghiêm (tên gọi)
Thẩm Nghiêm (tên gọi
Thần Nghiêm (tên gọi)
Thập Ngũ Trai (phép tu)
Thật Diệu (tên gọi) 
Thầy Làng Mai (tên gọi)
The Raft Is Not The Shore (sách)
Thể Nghiêm (tên gọi)
Thệ Nghiêm (tên gọi)
Thệ Nhật Sơn Pháp Vân Tự (chùa)
Thi Nghiêm (tên gọi
Thiên Hà (cơ sở)
Thiên Nhạc (cơ sở)
Thiên Niên Kỷ (lễ lược)
Thiên Ý Thôn Từ Nghiêm Tự (chùa)
Thiền – chất liệu nuôi dưỡng, trị liệu và chuyển hóa (sách)
Thiền ăn (phép tu) 
Thiền ca (phép tu)
Thiền chấp tác (phép tu)
Thiền chỉ (phép tu)  
Thiền đi (phép tu)
Thiền đi chậm (phép tu)
Thiền đi mau (phép tu)
Thiền duyệt (thuật ngữ)
Thiền Hành Yếu Chỉ (sách)
Thiền hướng dẫn (phép tu) 
Thiền Nghiêm (tên gọi)
Thiền quán (phép tu) 
Thiền sỏi (pháp môn) 
Thiền Sư Khương Tăng Hội (sách)
Thiện Mỹ (báo)
Thiết Lập Tịnh Độ (sách)
Thiều Nghiêm (tên gọi)
Thính Nghiêm (tên gọi)
Thịnh Nghiêm (tên gọi
Thoại đầu (thành ngữ)
Thoại Nghiêm (tên gọi)
Thông Hội (tên gọi)
Thông Nghiêm (tên gọi
Thông Tạng (tên gọi)
Thơ Ngụ Ngôn (sách)
Thơ Từng Ôm Và Mặt Trời Từng Hạt (sách)
Thời không tương tức (thuật ngữ)
Thuấn Nghiêm (tên gọi)
Thuần Khánh (tên gọi)
Thuần Tiến (tên gọi)
Thuần Nghiêm (tên gọi)
Thuận Nghiêm (tên gọi
Thục Nghiêm (tên gọi)
Thúy Nghiêm (tên gọi)
Thùy Nghiêm (tên gọi)
Thủy Lục Giải Oan Bình Đẳng Cứu Bạt Trai Đàn (nghi lễ)
Thuyên Nghiêm (tên gọi)
Thuyết Nghiêm (tên gọi)
Thư Nghiêm (tên gọi
Thử Tìm Dấu Chân Trên Cát (sách)
Thức Nghiêm (tên gọi)
Thương Yêu Theo Phương Pháp Bụt Dạy (sách)
Thường Nghiêm (tên gọi)
Thượng Nghiêm (tên gọi)
Tiên Nghiêm (tên gọi)
Tiến Nghiêm (tên gọi)
Tiếng Đập Cánh Loài Chim Lớn (sách)
Tiếng Địch Chiều Thu (sách)
Tiếp hiện (thuật ngữ)
Tiếp Nghiêm (tên gọi)
Tiếp Xúc Với Sự Sống (sách)
Tích môn (thuật ngữ)
Tích Nghiêm (tên gọi)
Tín Nghiêm (tên gọi)
Tinh Nghiêm (tên gọi)
Tình Huynh Đệ (cơ sở)
Tình Người (sách)
Tịnh độ cầm tay (thuật ngữ)
Tịnh độ hiện tiền (thuật ngữ)
Tịnh Hạnh (tên gọi)
Tịnh Hằng (tên gọi)
Tịnh khẩu (phép tu) 
Tịnh Mãn (tên gọi)
Tịnh Minh (tên gọi
Tịnh Nghiêm (tên gọi)
Tịnh Quán (tên gọi)
Tịnh Quang (tên gọi)
Tịnh Tạng (tên gọi)
Tịnh Thường (tên gọi)
Tĩnh Nghiêm (tên gọi)
Toại Nghiêm (tên gọi)
Toàn Nghiêm (tên gọi)
Touching Peace (sách)
Tố (sách)
Tố Nghiêm (tên gọi
Tổ tiên huyết thống (thuật ngữ)
Tổ tiên tâm linh (thuật ngữ)
Tôn Nghiêm (tên gọi
Tông Nghiêm (tên gọi)
Trái Tim Của Bụt (khóa tu, sách)
Trái Tim Của Hiểu Biết (sách)
Trái Tim Mặt Trời (sách)
Trái trăng vàng ửng chín (bài hát)  
Trạm Nghiêm (tên gọi)
Trang Nghiêm (tên gọi
Tráng Nghiêm (tên gọi)
Transformation at the Base (sách) 
Trăng Đầu Non (điện đường)
Trăng Rằm (điện đường)
Trân Nghiêm (tên gọi
Tri giác sai lầm (thuật ngữ)
Tri Nghiêm (tên gọi)
Tri sự (chức vụ)
Trí Duyên (tên gọi
Trí Giác (tên gọi
Trí Nghiêm (tên gọi
Trí Tạng (tên gọi)
Trình Nghiêm (tên gọi)
Triển Nghiêm (tên gọi)
Triết Nghiêm (tên gọi)
Triêu Nghiêm (tên gọi)
Triệu Nghiêm (tên gọi)
Trong Sáng (cơ sở)
Trọng Nghiêm (tên gọi)
Trú Nghiêm (tên gọi
Trúc Diệu (tên gọi
Trúc Lâm (tên gọi, điện đường)
Trúc Nghiêm (tên gọi
Trung Chính (tên gọi)
Trung Hải (tên gọi)
Trung Nghiêm (tên gọi)
Trung tâm Từ Thị (cơ sở)
Trung Ý (tên gọi)
Truyền đăng (nghi lễ)
Truyền Nghiêm (tên gọi)
Truyền thông (thuật ngữ)
Truyện Kiều qua cái nhìn thiền quán (khóa giảng)
Truyện Kiều Văn Xuôi (sách)
Trực Nghiêm (tên gọi)
Trừng An (tên gọi)
Trừng Hạnh (tên gọi)
Trừng Quang (tên gọi)
Trừng Sơn (tên gọi) 
Trừng Trì (tên gọi)  
Trừng Tuệ (tên gọi) 
Trừng Viên (tên gọi) 
Trường Nghiêm (tên gọi)
Tu Nghiêm (tên gọi
Tú Nghiêm  (tên gọi
Tuần Nghiêm (tên gọi)
Túc Nghiêm  (tên gọi)
Tùng Hạc (cơ sở) 
Tùng Nghiêm (tên gọi)
Tùng Xanh (cơ sở) 
Tùy Hỷ Hồi Hướng (bài tụng)
Tùy Nghiêm (tên gọi)
Tuệ Minh (tên gọi)
Tuệ Nghiêm (tên gọi
Tuổi Trẻ Lý Tưởng Và Hạnh Phúc (sách)
Tuổi Ngọc (cơ sở)
Tuyền Nghiêm (tên gọi)
Tuyển Nghiêm (tên gọi)
Tuyết Nghiêm (tên gọi)
Tư Nghiêm (tên gọi
Tứ Nghiêm (tên gọi)
Từ Bi Quán (bài hát)
Từ Hiếu
(chùa)
Từ Lực (tên gọi)
Từ Minh (tên gọi)
Từ Nghiêm (tên gọi)
Từ Phước (tên gọi)
Từ Quán (tên gọi)
Từ Tâm (tên gọi)
Từng Bước Nở Hoa Sen (sách)
Tưới hoa (pháp môn)
Tưới tẩm hạt giống tốt (pháp môn, bài tụng) 
Tựu Nghiêm (tên gọi)
Tương Lai Thiền Học Việt Nam (sách)
Tương Lai Văn Hóa Việt Nam (sách)
Tương tức (thuật ngữ)
Tường Nghiêm (tên gọi)
Tượng đài thuyền nhân (điện đường)
Tý – Cây Tre Triệu Đốt (sách)
Tý – Chiếc Lá Ổi Non (sách)

Tiếng Đập Cánh Loài Chim Lớn (sách) Một tập thơ của Thầy Làng Mai  được in chui ở Sài Gòn xuất bản năm 1967, họa sĩ Hiếu Đệ trình bày bìa.
Tiếng Địch Chiều Thu (sách) Một tập thơ của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Long Giang, Sài Gòn ấn hành năm 1949, họa sĩ Nguyễn Trung vẽ bìa và minh họa. Đây là tập thơ đầu của Thầy được xuất bản.
Tiếp hiện (thuật ngữ) Tên một dòng tu mới mà Thầy Làng Mai sáng lập tại Việt Nam vào tháng 2 năm 1966. Mười bốn giới tiếp hiện là cột sống của dòng tu này thể hiện một đạo Bụt dấn thân (engaged Buddhism), một đạo Bụt nhập thế (đi vào cuộc đời). Sáu vị đầu tiên được thọ giới là Phan Thị Mai, Cao Ngọc Phượng, Phan Thúy Uyên, Đỗ Văn Khôn, Nguyễn Văn Phúc và Bùi Văn Thanh. Lễ thọ giới được tổ chức ngày 16 tháng Giêng năm Bính Ngọ (5.2.1966). Dòng tu này mở cửa cho cả hai giới xuất gia và tại gia. Cho đến nay (2006) số các vị thọ giới gia nhập vào chúng chủ trì trên thế giới đã lên trên con số 1000 người gồm hơn 30 quốc tịch khác nhau. Những vị chưa chính thức thọ giới, nhưng có tham gia những sinh hoạt của dòng tu này như tụng giới, pháp đàm, thiền hành, thiền tọa, làm mới, v.v… đều được xem là thành phần của chúng đồng sự. Tiếp có nghĩa là tiếp xúc, tiếp nhận, và Hiện có nghĩa là thực hiện. Tên của dòng tu bằng tiếng Anh là The Order of Interbeing, tiếng Pháp là L’ordre de l’interêtre. Những giải thích về 14 giới và giáo chế của dòng tu được trình bày trong sách Interbeing do nhà Parallax xuất bản. Hầu hết các vị giáo thọ xuất gia và tại gia được truyền đăng tại Làng Mai đều là những thành viên lâu ngày của dòng tu Tiếp Hiện. Muốn được chính thức thọ giới Tiếp Hiện để trở nên một thành viên của chúng chủ trì, cần được sinh hoạt trong chúng đồng sự cho đến khi chứng tỏ là có khả năng tiếp nhận và hành trì giới luật Tiếp Hiện. Sau khi được tăng thân địa phương chấp nhận, giới tử phải tập sự ít nhất một năm trước khi được chính thức thọ giới. Xem thêm mười bốn giới tiếp hiện.
Tiếp Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2005 (13 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng
3 năm 2007 (15 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Quảng Lê, pháp tự Chân Tiếp Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 468 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tiếp Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tiếp Xúc Với Sự Sống (sách) Một cuốn sách trích đăng các bài giảng của Thầy Làng Mai năm 1992, xuất bản lần đầu (không rõ năm) tại Việt Nam và được tái bản tại Việt Nam năm 2001.
Tích môn (thuật ngữ) Thế giới hiện tượng có sinh, trú, dị, diệt, có, không, thời gian và không gian. Đối lại với bản môn - thế giới bản thể, vượt thoát không gian và thời gian.
Tích Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, dân tộc Vân Kiều, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 10 tháng 5 năm 2006 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Thanh Định, pháp tự Chân Tích Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 383 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tích Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tín Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Triều Tiên, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 1998 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 09 tháng 08 năm
1998 (20 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Lục Đạo, pháp tự Chân Tín Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Phong. Thọ giới thức xoa ma na năm 2000. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp với bài kệ truyền đăng: Giới thân che chở niềm Tin. Non cao thiền định trang nghiêm cõi ngoài. Xuất trần thượng sĩ ai hay. Tuổi sông tuổi núi diễn bày pháp thân. Là đệ tử thứ 70 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tín Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tinh Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2005 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Quảng Hạnh, pháp tự Chân Tinh Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 365 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tinh Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tình Huynh Đệ (cơ sở) Một cư xá dành cho các thầy tại xóm Tùng Xanh, tu viện Bích Nham.

Tình Người (sách) Một cuốn sách của Thầy Làng Mai, ký bút hiệu Tâm Quán, viết về cuộc đời của tác giả khi còn là chú điệu, do nhà xuất bản Lá Bối, Sài Gòn ấn hành năm 1964, và được
tái bản nhiều lần. Bản dịch tiếng Anh dưới tựa đề My Master’s Robe, do nhà Parallax ấn hành.
Tịnh độ cầm tay (thuật ngữ) Xem mỗi bước chân đi vào tịnh độ.
Tịnh độ hiện tiền (thuật ngữ) Xem mỗi bước chân đi vào tịnh đ.
Tịnh Hạnh (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại chùa Bồ Đề. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1927, tập sự xuất gia năm 1947 (20
tuổi), thọ giới sa di năm 1947 (20 tuổi) tại chùa Tăng Già, pháp danh Đồng Như, pháp tự Thông Tâm. Thọ giới thức xoa ma na năm 1949 trong đại giới đàn Tăng Già. Thọ giới lớn năm 1953 trong đại giới đàn Diệu Đức được tổ chức tại chùa Báo Quốc - Huế. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Thiên Niên Kỷ. Được Thầy Làng Mai truyền đăng với bài kệ truyền đăng như sau: Tịnh ý khởi trong thời dĩ vãng. Hạnh môn mở rộng cửa tương lai. Mùa xuân ai đợi thềm hương ngát. Hoa nở thông reo chốn tuyệt vời. Là đệ tử của Hòa Thượng Hành Trụ. Gốc chùa Tăng Già. Đến Làng Mai từ năm 1999. Sư bà Tịnh Hạnh thuộc thế hệ thứ 42 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 8 của phái Liễu Quán.
Tịnh Hằng (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại tu viện Bát Nhã - Bảo Lộc. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1975, tập sự xuất gia
năm 1994 (19 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 6 tháng 1 năm 1998 (23 tuổi) tại chùa Diệu Đức – Huế, với pháp danh Nhật Viên, pháp tự Tịnh Hằng. Thọ giới thức xoa ma na năm 2000 trong đại giới đàn Tịnh Khiết được tổ chức tại Tường Vân – Huế. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2007 trong đại giới đàn Phương Bối được tổ chức tại tu viện Bát Nhã, Việt Nam. Được Thầy Làng Mai truyền đăng với bài kệ truyền đăng như sau: Ai hay suối tịnh gặp sông hằng. Bụt cũng tâm mà cõi cũng tâm. Hiện pháp lạc cư thường tự tại. Phạn âm tấu khúc hải triều âm. Là đệ tử của Sư bà Diệu Không. Gốc chùa Kiều Đàm – Huế. Đến Làng Mai từ năm 2002.
Tịnh khẩu
(phép tu) Còn gọi là im lặng hùng tráng. Có những lúc ta cần im lặng để thực tập chánh niệm về ngôn ngữ. Chúng ta không nói, không trò chuyện để lắng nghe tiếng nói của tư duy và ngôn ngữ ở trong ta, quán chiếu xem những tư duy và ngôn ngữ đó xuất phát từ những thấy biết nào, những nội kết nào.Thời gian tịnh khẩu là thời gian quán chiếu. Ta tịnh khẩu không phải vì ta không được phép nói. Khi thực tập pháp môn này, mỗi người xin phép đại chúng được sống trong im lặng trong thời gian nhất định. Như vậy không phải là để tránh xung đột với người khác mà đó là một cơ hội rất lớn để mình có thể nhìn rõ bản chất của tư duy và cái thấy của mình. Nếu không duy trì sự im lặng đó thì chúng ta mất cơ hội quán chiếu. Tiếng Anh gọi là noble silence.
Tịnh Mãn (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam, pháp danh Tâm Trí. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1999 với bài kệ truyền đăng như sau: Tịnh độ bày ra trong
mỗi bước. Mãn điều nguyện ước cả xưa sau. Chí trai lấp biển dời non được. Quét sạch nhân gian mọi hận sầu.
Tịnh Minh (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai, người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1950, tập sự xuất gia năm 1986 (36 tuổi), thọ giới Sa Di
ngày 27 tháng 11 năm 1988 (38 tuổi) tại chùa Huệ Quang – Hoa Kỳ, pháp danh Quảng Thuận, pháp tự Tịnh Minh. Thọ giới thức xoa ma na năm 1990. Thọ giới lớn ngày 17 tháng 3 năm 1993 trong đại giới đàn Thiên Ân được tổ chức tại Hoa Kỳ. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ với bài kệ truyền đăng: Định tuệ Tịnh tam nghiệp. Giới đức chiếu quang Minh. Ruộng mía vườn dâu sông núi cũ. Ngàn năm hào khí tỏa anh linh. Sư cô là đệ tử của Sư bà Diệu Từ  gốc chùa Diệu Quang – Hoa Kỳ. Đến Làng Mai từ năm 2003.
Tịnh Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Trung Quốc, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1950, tập sự xuất gia năm 1992 (42 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 31 tháng
12 năm 1992 (42 tuổi) tại chùa Chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Diệu Hiện, pháp tự Chân Tịnh Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hoa Sen. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8  năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng: Tịnh tâm sen nở bốn mùa. Trang Nghiêm cõi Bụt vân du tháng ngày. Cánh bằng rộng mở đường mây. Sao về trước ngõ, trăng đầy lối xưa. Là đệ tử thứ 13 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tịnh Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tịnh Quán (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại Hà Nội. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 1987 (19 tuổi), thọ
giới sa di ngày 2 tháng 7 năm 1990 (22 tuổi) tại chùa Bà Đá – Hà Nội, với pháp danh Nhuận Phúc, pháp tự Tịnh Quán. Thọ giới thức xoa ma na năm 1991 trong đại giới đàn Hà Nội. Thọ giới lớn ngày 8 tháng 7 năm 1993 trong đại giới đàn được tổ chức tại Hà Nội. Nhận truyền đăng năm 2007 trong đại giới đàn Phương Bối được tổ chức tại tu viện Bát Nhã, Việt Nam. Được Thầy Làng Mai truyền đăng với bài kệ truyền đăng như sau: Chân quán đưa về Thanh Tịnh Quán. Diệu âm mở lối Hải Triều Âm. Mây hồng huân tập về non cũ. Xướng khúc vô sinh nhịp đại đồng. Là đệ tử của Ni sư Đàm Nguyện. Gốc chùa Đình Quán – Hà Nội. Đến Làng Mai (hoặc tu học theo pháp môn Làng Mai) từ năm 1996. Sư cô Tịnh Quán thuộc thế hệ thứ 44 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 10 của phái Liễu Quán.
Tịnh Quang (tên gọi1.Thượng Tọa Thích Tịnh Quang, trú trì chùa Khuông Việt ở Paris, người đã xướng tụng các kinh văn và phép ngữ trong sách Nhật Tụng Thiền Môn năm 2000, ghi thành nhiều đĩa CD. Các bài xướng tụng này có thể tải xuống từ trang nhà Làng Mai.
2. (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại Xóm Hạ, Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 1995 (13 tuổi), thọ
giới sa di năm 1999 (17 tuổi) tại chùa Long Thiền, Việt Nam, pháp danh Nhật Thuận, pháp tự Tịnh Quang. Thọ giới thức xoa ma na năm 2002. Thọ giới lớn ngày 7 tháng 3 năm 2004 trong đại giới đàn Long Thiền được tổ chức tại Đại Giác Tự, thành phố Biên Hòa. Là đệ tử của Ni sư Như Ý từ chùa Bảo Lâm. Đến Làng Mai (hoặc tu học theo pháp môn Làng Mai) từ năm 2004. Sư cô Tịnh Quang thuộc thế hệ thứ 42 của tông Lâm Tế.
Tịnh Tạng (tên gọi) Một vị xuất gia nam đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại chùa Pháp Vân – Pháp Quốc. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1990,
tập sự xuất gia năm 2003 (13 tuổi), thọ giới Sa Di vào ngày 1 tháng 8 năm 2006 (16 tuổi) Canada với pháp danh Trung Định, pháp tự Tịnh Tạng. Là đệ tử của Thầy Pháp Hòa gốc tu việc Trúc Lâm – Canada. Đến Làng Mai từ năm 2006.
Tịnh Thường
(tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại chùa Phổ Đà. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1934, tập sự xuất gia năm 1950 (16 tuổi), thọ giới sa di năm 1950 (16 tuổi) tại chùa Tăng Già, pháp danh Đồng Nhơn, pháp tự Thông Nghĩa. Thọ giới thức xoa ma na năm 1952 trong đại giới đàn Tăng Già. Thọ giới lớn năm 1954 trong đại giới đàn Tăng Già được tổ chức tại chùa Tăng Già - Huế. Nhận truyền đăng năm 2002 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới. Được Thầy Làng Mai truyền đăng với bài kệ truyền đăng như sau: Tịnh tâm sen nở đóa chân thường. Năm sắc mây lành chiếu một phương. Trái tim thích nữ ngời hoa tạng. Tông phong một nét  khéo thừa đương. Là đệ tử của Hòa Thượng Hành Trụ. Gốc chùa Tăng Già. Đến Làng Mai từ năm 1999. Ni sư Tịnh Thường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tĩnh Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3
năm 2007 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Thanh Nhuận, pháp tự Chân Tĩnh Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 425 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tĩnh Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Toại Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1963, tập sự xuất gia năm 2006 (43 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng
3 năm 2007 (44 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Thuần, pháp tự Chân Toại Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 474 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Toại Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Toàn Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng
3 năm 2007 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Thanh Trú, pháp tự Chân Toàn Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 451 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Toàn Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Touching Peace (sách) Một cuốn sách nguyên bản bằng tiếng Anh được dịch từ một số bài giảng của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Parallax Press ấn hành năm 1993 tại Hoa Kỳ.
Được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất bản ở nhiều nước trên thế giới.
Tố (sách) Tập truyện ngắn gồm Tố, Thiều và Lan của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Lá Bối Châu Âu ấn hành năm 1980. Sau này Tố lấy tên là Thạch Lang, được dịch ra nhiều thứ tiếng và tái bản nhiều lần. Bản tiếng Pháp là L’enfant de Pierre, do nhà Albert Michel ấn hành.
Tố Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Đức, thọ giới Sa Di Ni ngày 09 tháng 08 năm 1998 tại chùa Từ Nghiêm – Làng
Mai, pháp tự Chân Tố Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Phong. Là đệ tử thứ 68 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tố Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tổ tiên huyết thống (thuật ngữ) Mỗi người chúng ta đều có hai dòng tổ tiên: tổ tiên huyết thống và tổ tiên tâm linh. Tổ tiên huyết thống đã trao truyền lại cho chúng ta những kinh nghiệm, khổ đau, hạnh phúc, ước mơ và tuệ giác của các vị. Sự thực tập của ta là ý thức được sự có mặt của tổ tiên huyết thống trong từng tế bào cơ thể và trong tâm thức. Những hạt giống tốt về thân cũng như về tâm, đã được trao truyền, ta thực tập để bảo hộ, bồi đắp và phát triển. Những hạt giống tiêu cực về thân cũng như về tâm, ta thực tập để chuyển hóa, và như thế ta sẽ không trao truyền lại cho các thế hệ tương lai những hạt giống khổ đau. Thực tập ba cái lạy và năm cái lạy thì ta buông bỏ được những hờn oán, buồn khổ và trách móc đối với tổ tiên hoặc con cháu, làm cho thân tâm được khỏe nhẹ, nuôi dưỡng được năng lượng hiểu biết, từ bi và sức khỏe thân cũng như tâm, và trao truyền lại cho các thế hệ tương lai. Xem ba cái lạy, năm cái lạytổ tiên tâm linh.
Tổ tiên tâm linh (thuật ngữ) Mỗi người chúng ta đều có hai dòng tổ tiên: tổ tiên huyết thống và tổ tiên tâm linh. Tổ tiên tâm linh đối với người Phật tử gồm có Bụt Thích Ca, các vị Tổ Sư và thầy Bổn Sư. Sinh ra trong đời sống tâm linh, ta bắt đầu nhận diện được tổ tiên tâm linh, thấy Bụt và các vị Tổ Sư là gốc rễ của mình. Ta tiếp nhận nguồn năng lượng của tổ tiên tâm linh, nuôi dưỡng nguồn năng lượng ấy và truyền đạt nguồn năng lượng ấy cho con cháu tâm linh của ta. Nguồn năng lượng này làm cho đời sống sáng đẹp, tốt lành và có ý nghĩa vì bản chất của nó là trí tuệ và từ bi. Có đời sống tâm linh, ta có thể tiếp xúc với tổ tiên tâm linh của ta nơi chính bản thân ta, thừa hưởng được năng lượng tâm linh ấy để học hỏi, thực tập, chuyển hóa và giúp đời. Xem ba cái lạy, năm cái lạy tổ tiên huyết thống.
Tôn Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2004 (20 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 1 tháng 2 năm
2005 (21 tuổi) tại chùa Hoằng Pháp, Việt Nam, pháp danh Montagne Paisible du Coeur, pháp tự Chân Tôn Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Thọ giới Thức Xoa Ma Na năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 227 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tôn Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tông Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng
8 năm 2005 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Nhuận Xuất, pháp tự Chân Tông Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 299 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tông Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

  Trái Tim Của Bụt (khóa tu, sách) 1.Tên một khóa tu 21 ngày được tổ chức tại Làng Mai năm 1996 (the Heart of the Buddha). 2. Một cuốn sách phiên tả từ băng giảng các bài pháp thoại về Phật Pháp căn bản của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Lá Bối, Hoa Kỳ ấn hành năm 1997. Được dịch ra và xuất bản ở nhiều nước. Bản dịch tiếng Anh Với tựa đề The Heart Of  the Buddha’s Teaching, do nhà Parallax ấn hành.
Trái Tim Của Hiểu Biết (sách) Một cuốn sách của Thầy Làng Mai do nhà in Lá Bối, Hoa Kỳ năm 1991, in tại Việt Nam năm 1991. Nội dung là những lời giảng về Tâm Kinh Bát Nhã, được dịch ra nhiều thứ tiếng và được tái bản nhiều lần ở nhiều nước trên thế giới. Bản dịch tiếng Anh với tựa đề The Heart Of  Understanding, do nhà Parallax ấn hành.
Trái Tim Mặt Trời (sách) Một cuốn sách của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Lá Bối, Châu Âu ấn hành năm 1982, được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới và được tái bản nhiều lần. Một trong những cuốn sách dạy về thực tập chánh niệm cơ bản của Thầy. Bản dịch tiếng Anh dưới tựa đề The Sun My Heart.
Trái trăng vàng ửng chín (bài hát) Một bài hát, lời của Thầy Làng Mai, sư cô Chân Không phổ nhạc. Trái trăng vàng ửng chín. Mây bạc thong dong đi. Chắp tay sen búp nở. Nụ hé cánh từ bi. Bụt hiện hoa hàm tiếu. Suối ca dòng nước trong. Ta bà thành Tịnh độ. Đầu núi áng mây hồng.
Trạm Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2005 (17 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 10
tháng 5 năm 2006 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Thanh Thi, pháp tự Chân Trạm Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 380 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trạm Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trang Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2002 (19 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 26
tháng 5 năm 2002 (19 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Hải, pháp tự Chân Trang Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Thọ giới thức xoa ma na năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 159 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trang Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Tráng Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2005 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8

năm 2005 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Hạnh, pháp tự Chân Tráng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 260 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tráng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Transformation at the Base (sách)  Một cuốn sách bằng tiếng Anh được phiên tả từ bài giảng của Thầy Làng Mai trong khóa tu 7 ngày tại Key West năm 1997 về Duy Biểu Phật học. Nhà Parallax Press xuất bản năm 2001.
Trăng Đầu Non (điện đường) 1.Tên một thiền đường thuộc Xóm Vững Chãi, tu viện Lộc Uyển, Hoa Kỳ. 2.Tên một thiền đường thuộc Chùa Từ Nghiêm, Xóm Mới, Làng Mai.
Trăng Rằm (điện đường) 1. Một thiền đường thuộc Tổ Đình Từ Hiếu, Huế. 
2. Tên một thiền đường tại chùa Từ Nghiêm, Xóm Mới, Làng Mai.
Trân Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2003 (21 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 26
tháng 10 năm 2003 (21 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Quảng Nhơn, pháp tự Chân Trân Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Cẩm Lai. Thọ giới thức xoa ma na năm 2005 trong đại giới đàn Cổ Pháp. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 194 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trân Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tri giác sai lầm (thuật ngữ) Vọng tưởng, cái thấy sai lạc, cái hiểu sai lạc về thực tại bản thân và hoàn cảnh, nguồn gốc của khổ đau, sợ hãi, ganh tị, giận hờn và tuyệt vọng.
Tri Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày

7 tháng 8 năm 2005 (25 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Liên, pháp tự Chân Tri Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 290 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tri Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.

Tri sự (chức vụ) Một vị xuất gia được chúng bầu ra để phối trí công việc chấp tác trong chúng, có thể giữ trách vụ một năm hay ít hơn. Chức vụ này rất khiêm nhượng, vì vậy người được bầu ra chỉ cần có tài năng phục vụ đại chúng chứ không cần có hạ lạp cao, không giống chức vụ tri sự trong truyền thống vốn là một chức vị chỉ đứng sau chức vị trụ trì. Tiếng Anh gọi là work coordinator nghĩa là người điều hành chấp tác.
Trí Duyên (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai, người Việt Nam, quốc tịch Úc, sinh năm 1965, thọ giới Sa Di năm 1991 với pháp danh Diệu Hạnh, pháp tự Trí Duyên. Thọ giới lớn 1996. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng: Trí sáng lên đường gặp phúc Duyên. Đài sen nối sáp đạt chân truyền. Tuyết sương che chở trời phương ngoại. Hoa nở bên thềm nguyệt dọi hiên.
Trí Giác (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại chùa Từ Nghiêm, Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Anh, sinh năm 1952, tập sự xuất gia
năm 1983 (31 tuổi), thọ giới sa di tháng 7 năm 1983 (31 tuổi) tại chùa Linh Sơn, pháp danh Diệu Trí, pháp tự Trí Giác. Thọ giới thức xoa ma na năm 1987. Thọ giới lớn tháng 10 năm 1989 tại Limoges. Là đệ tử của HT Thích Huyền Vi. Gốc chùa Linh Sơn. Đến Làng Mai (hoặc tu học theo pháp môn Làng Mai) từ năm 1992.
Trí Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2004 (18 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 17
tháng 11 năm 2004 (18 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, với pháp danh Trí Lan, pháp tự Chân Trí Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Mãng Cầu. Thọ giới thức xoa ma na năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 214 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trí Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trí Tạng (tên gọi) Một vị xuất gia nam đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại chùa Pháp Vân – Pháp Quốc. Người Việt - Campuchia, quốc tịch Canada, sinh năm 1988,
tập sự xuất gia năm 2001 (13 tuổi), thọ giới Sa Di vào ngày 26 tháng 3 năm 2004 (15 tuổi) tại tu viện Lộc Uyển – Hoa Kỳ, pháp danh Trung Như, pháp tự Trí Tạng. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử của Thầy Pháp Hòa gốc tu việc Trúc Lâm – Canada. Đến Làng Mai từ năm 2004.
Trình Nghiêm(tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1974, tập sự xuất gia năm 2005 (31 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng
8 năm 2005 (31 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Minh, pháp tự Chân Trình Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 246 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trình Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Triển Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 10 tháng 5 năm 2006 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Thanh Hiếu Lạc, pháp tự Chân Triển Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 373 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Triển Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quá
Triết Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8
năm 2005 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Nhuận Nguyện, pháp tự Chân Tri Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 305 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Triết Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Triêu Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2004 (19 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 30
tháng 8 năm 2004 (19 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, với pháp danh Nghiêm Phú, pháp tự Chân Triêu Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Olive. Thọ giới thức xoa ma na năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang được tổ chức tại Làng Mai. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai, Pháp Quốc. Là đệ tử thứ 209 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Triêu Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Triệu Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng
8 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Liên, pháp tự Chân Tông Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 292 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Triệu Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trong Sáng (cơ sở) Một xóm dành cho các sư cô, thuộc tu viện Lộc Uyển, do sư cô Chân Trung Chính làm trú trì.
Trọng Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2006, thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng 3 năm 2007 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Liên, pháp tự Chân Trọng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 470 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trọng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.


Trú Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8
năm 2005 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Tịnh Hưng, pháp tự Chân Trú Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 273 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trú Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trúc Diệu (tên gọi)  Một vị xuất gia nữ đến tu học tại Làng Mai. Người Việt Nam, sinh năm 1974, xuất gia năm 1993 tại Việt Nam.
Trúc Lâm (tên gọi, điện đường)
1. Tên vị Tổ đầu tiên của thiền phái Trúc Lâm tại Việt Nam, Trúc Lâm Điều Ngự (hay Trúc Lâm Đại Sỹ), tức vua Trần Nhân Tông. 2. Một thiền đường thuộc chùa Pháp Vân, Xóm Thượng, Làng Mai.
Trúc Nghiêm (tên gọi)  Một vị xuất gia nữ của Làng Mai, tên đầy đủ là Chân Trúc Nghiêm. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, xuất gia năm 2002 tại Làng Mai, thuộc gia đình xuất
gia đình Cây Xoan.
Trung Chính (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Úc, xuất gia năm 1975 tại Việt Nam, pháp danh Thiên Chơn,
pháp tự Trung Chính. Nhận truyền đăng năm 1998 tại Làng Mai. Được Thầy Làng Mai truyền đăng với bài kệ truyền đăng: Trung kiên lòng dạ tựa trăng rằm. Chính đạo muôn đời nối tổ tông. Đạo ý vườn xưa vừa khởi sắc. Một sân hòe quế đã đơm bông. Sư cô là đệ tử của Hòa thượng Thanh Từ. Sư cô hiện là trụ trì xóm Trong Sáng, Tu Viện Lộc Uyển, Hoa Kỳ.
Trung Hải (tên gọi) Một vị xuất gia nam đang tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 1993 (13 tuổi), thọ
giới Sa Di ngày 19 tháng 6 năm 1994 (14 tuổi) tại chùa Báo Quốc - Huế, pháp danh Nhất Nguyên, pháp tự Trung Hải. Thọ giới lớn ngày 27 tháng 2 năm 2000 trong đại giới đàn Tịnh Khiết được tổ chức tại Huế. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Được Thầy Làng Mai truyền đăn với bài kệ truyền đăng như sau: Trung quán vang âm tiếng hải triều. Tài trai há ngại vượt cao siêu. Sông xưa đem lại vầng trăng mới. Núi cũ chim về hết tịch liêu. Là đệ tử của Thượng tọa Thích Quán Chơn. Gốc chùa Từ Ân. Đến Làng Mai từ năm 2000. Thầy Trung Hải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế.
Trung Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Canada, quốc tịch Canada, sinh năm 1966, tập sự xuất gia năm 1999 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 27 tháng
07 năm 1999 (36 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Amour Tranquille du Coeur, pháp tự Chân Trung Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Xoài. Thọ giới thức xoa ma na năm 2002. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1  năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2007 trong đại giới đàn Phương Bối với bài kệ truyền đăng: Quyết tâm một hướng về trung đạo. Gươm thần trí tuệ sẵn trang nghiêm. Chỉ quán hành trì trong nhật dụng. Thanh thiên bạch nhật ngộ chân thiền.  Là đệ tử thứ 83 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trung Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trung tâm Từ Thị (cơ sở) Một trung tâm thiền tập do bốn vị giáo thọ cư sĩ của Làng Mai có quốc tịch Đức thành lập tại Hohenau, Đức Quốc. Trung tâm này mở những khóa tu liên tiếp bằng tiếng Đức cho thiền sinh các nước Đức, Thụy Sĩ, và Áo. Tăng thân Làng Mai đã mở nhiều ngày chánh niệm tại đây. Tại trung tâm này, có một tịnh thất của Thầy Làng Mai.
Trung Ý (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nữ, được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 2002 với bài kệ truyền đăng như sau: Trung thực xưa nay vẫn một lòng. Ý thơ về ấm ngọn đông phong. Một cây sinh biết bao cành lá. Tuệ nghiệp viên thành rạng tổ tông.
Truyền đăng (nghi lễ) Nghi lễ trao đèn cho một vị giáo thọ, gọi đầy đủ là phó pháp truyền đăng (trao đèn phó giáo pháp). Vị giáo thọ mới, trong lễ truyền đăng, nhận một bài kệ truyền đăng, một chứng chỉ và một cây đèn. Lễ truyền đăng thường được tổ chức trong khuôn khổ của một đại giới đàn. Số lượng các vị giáo thọ được truyền đăng tính đến cuối năm 2006 là 219 vị.
Truyền Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2006 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3
năm 2007 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Nguyên Hồng, pháp tự Chân Truyền Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 443 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Truyền Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Truyền thông (thuật ngữ) Khả năng truyền đạt giữa người này với người kia. Tiếng Anh là communication. Phương pháp thiết lập hoặc tái lập truyền thông là ái ngữ và lắng nghe. Ái ngữ là lời nói hòa ái, không có tính cách chua chát, giận hờn, lên án, buộc tội, có mục đích giúp người hiểu được ta, giúp người kia tự hiểu được họ và tự điều chỉnh những tri giác sai lầm của họ mà không làm cho người kia chạm tự ái, buồn giận và khổ đau. Tiếng Anh có thể dịch là loving speech. Lắng nghe (đế thính) đem hết tâm tư mà nghe, có khả năng giúp cho người kia nói ra được những niềm đau nỗi khổ, những khó khăn tuyệt vọng của người ấy, giúp người kia cảm thấy vơi nhẹ trong lòng, bớt khổ, là một sự thực tập nuôi dưỡng từ bi, cho nên cũng gọi là bi thính. Tiếng Anh là deep listeningcompassionate listening. Thực tập giới thứ tư của năm giới (ái ngữ và bi thính) hành giả có thể tái lập được truyền thông giữa mình và những người khác.
Truyện Kiều qua cái nhìn thiền quán (khóa giảng) Khóa giảng của Thầy Làng Mai về truyện Kiều trong mùa xuân 1992. Những bài giảng này đã được sư cô Giải Nghiêm phiên tả, biên tập và được nhà Lá Bối xuất bản thành sách với tựa đề Thả Một Bè Lau.
Truyện Kiều Văn Xuôi (sách) Một cuốn sách trình bày truyện Kiều dưới dạng văn xuôi của Thầy Làng Mai, dành cho người trẻ. Nhà xuất bản Lá Bối, Hoa Kỳ ấn hành năm 2002, in chui tại Việt Nam hai lần cũng năm 2002. Sách đã được chính thức do nhà xuất bản Văn Hóa Sài Gòn ấn hành năm 2006.
Trực Nghiêm(tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng
8 năm 2005 (27 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Thường Anh, pháp tự Chân Trực Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 264 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trực Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Trừng An (tên gọi) Xem Lưu Phương
Trừng Hạnh(tên gọi) Xem Lưu Phong
Trừng Quang (tên gọi) Xem Thầy Làng Mai
Trừng Sơn (tên gọi) Xem Chí Thắng
Trừng Trì (tên gọi) Xem Chí Niệm
Trừng Tuệ (tên gọi) Xem Chí Mậu
Trừng Viên (tên gọi) Xem Chí Mãn
 

Trường Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng 8 năm 2005 (25 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Diệu Trí, pháp tự Chân Trường Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 265 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Trường Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tu Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di Ni năm 1989 tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 04 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tu Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tú Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Úc, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 1998 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 09 tháng
08 năm 1998 (28 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Tuệ Hạnh, pháp tự Chân Tú Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Phong. Thọ giới thức xoa ma na năm 2000. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp với bài kệ truyền đăng: Tinh đẩu trời khuya còn Tú lệ. Thuyền về vừa cặp bến trang Nghiêm. Lửa hồng bến cũ nay tao ngộ. Tay Bụt truyền trao tối thượng thiền. Là đệ tử thứ 69 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tú Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Sư cô là một trong những đệ tử trẻ tuổi của Sư Ông Làng Mai được Sư Ông Làng Mai đặt danh hiệu Baby Nun.
Tuấn Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng
3 năm 2007 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Quảng Thảo, pháp tự Chân Tuấn Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 418 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tuấn Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Túc Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2000 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 2
năm 2001 (28 tuổi) tại chùa Pháp Vân– Làng Mai, pháp danh Tâm Diệu Từ, pháp tự Chân Túc Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trà Mi. Thọ giới thức xoa ma na năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 2 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế được tổ chức tại Tu viện Lộc Uyển - Mỹ. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng: Giới thân cụ túc trang nghiêm. Nguyền xưa dành để trao truyền ấn tâm. Vững bền hải đảo tự thân. Đài gương sáng tỏ xa gần ngợi khen. Là đệ tử thứ 116 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Túc Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tùng Hạc (cơ sở) Một xóm dành cho các sư cô, thuộc tu viện Rừng Phong do sư cô Chân Đức làm trú trì.
Tùng Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1965, tập sự xuất gia năm 2002 (37 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm 2003
(38 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Loving Sunshine of the Heart, pháp tự Chân Tùng Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới thức xoa ma na năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 164 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tùng Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tùng Xanh (cơ sở) Một xóm dành cho các thầy, thuộc tu viện Bích Nham, do thầy Chân Pháp Nguyên làm trú trì.

Tùy Hỷ Hồi Hướng (bài tụng) Một bài tụng được sử dụng trong các công phu sáng hoặc chiều tại các thiền viện, có thể dùng cho cả hai phái Thiền tông và Tịnh Độ tông. Có trong sách Nhật Tụng Thiền Môn năm 2000 và Nghi Thức Tụng Niệm Đại Toàn do Đạo Tràng Mai Thôn biên soạn, nhà xuất bản Lá Bối ấn hành.
Tùy Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1964, tập sự xuất gia năm 2006 (42 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng 3 năm 2007 (43 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Tùy Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 473 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tùy Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tuệ Minh (tên gọi) Một vị cao đệ của tổ Cương Kỷ, trú trì chùa Từ Hiếu, pháp danh Thanh Thái hiệu Chính Sắc. Tổ được tổ Cương Kỷ truyền đăng phó pháp với bài kệ sau đây: Chính sắc thể viên minh. Tâm pháp bổn tự nhiên. Hư không thu nhất điểm. Kế tổ vĩnh lưu truyền.
Tuệ Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 1993 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng
12 năm 1993 (23 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Nghiêm Đức, pháp tự Chân Tuệ Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Con Cá. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 1999 trong đại giới đàn Tăng Hội với bài kệ truyền đăng: Tuệ giác đã nguyền nên sự nghiệp. Nghiêm hành giới định tháng ngày vui. Cánh tay bồ tát không ngừng nghỉ. Biển khổ thuyền dong cứu độ người. Là đệ tử thứ 21 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tuệ Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tuổi Trẻ Lý Tưởng Và Hạnh Phúc (sách) Một cuốn sách dịch và bình giảng kinh Samiddhi của Thầy Làng Mai, do nhà xuất bản Lá Bối, Hoa Kỳ xuất bản năm 1999. Sau này được sửa chữa và tái bản dưới tựa đề Hạnh Phúc, Mộng và Thực.
Tuổi Ngọc (cơ sở) Một cư xá thuộc chùa Cam Lộ, Xóm Hạ, Làng Mai.
Tuyền Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng 8 năm 2005 (15 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Bối Như, pháp tự Chân Tuyền Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 307 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tuyền Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tuyển Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2006 (22 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 3 tháng 3 năm 2007 (23 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Nguyên Liên, pháp tự Chân Tuyển Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 421 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tuyển Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tuyết Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2005 (19 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 8 tháng
1 năm 2006 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Nguyên Đài, pháp tự Chân Tuyết Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Dòn. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 337 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tuyết Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tư Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1969, tập sự xuất gia năm 2004 (35 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng
11 năm 2004 (35 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Chơn Thường Minh, pháp tự Chân Tư Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Mãng Cầu. Thọ giới thức xoa ma na năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 211 của Sư Ông Làng Mai, (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tư Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Tứ Nghiêm (tên gọi) Một vị xuất gia nữ của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2005 (24 tuổi), thọ giới Sa Di Ni ngày 7 tháng 8 năm 2005 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, Việt Nam, pháp danh Tâm Nghiêm Tịnh, pháp tự Chân Tứ Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Thọ giới Thức xoa ma na năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Là đệ tử thứ 300 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Tứ Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Từ Bi Quán (bài hát) Một bài hát, lời của Thầy Làng Mai, sư cô Chân Không phổ nhạc. Tịnh thủy trong bình. Từ trên tay bồ tát. Rót trên sa mạc. Thành biển xanh mông mênh.
Từ Hiếu (chùa) Ngôi chùa tổ, gốc của Đạo Tràng Mai Thôn, thường được gọi là Tổ Đình Từ Hiếu, tên chỉ là Sắc Tứ Từ Hiếu Tự, tọa lạc ở Thôn Thượng Hai, xã Thủy Xuân, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên, thành phố Huế, Việt Nam.
Từ Lực (tên gọi) Một vị giáo thọ xuất gia nam, được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1994 với bài kệ truyền đăng như sau: Từ vân đương hiện thụy. Lực đại bản do tâm. Đối cảnh tâm bất động. Chân giác bất ly trần.
Từ Minh (tên gọi) Một vị xuất gia nam đang tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 1989(19 tuổi), thọ giới
Sa Di ngày 19 tháng 6 năm 1992 (22 tuổi) tại chùa Từ Hiếu - Huế, với pháp danh Tâm Trí, pháp tự Từ Minh. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 2 năm 1997 trong đại giới đàn Từ Hiếu được tổ chức tại chùa Từ Hiếu - Huế. Là đệ tử của Thượng tọa Thích Chí Mậu. Gốc chùa Từ Hiếu. Đến Làng Mai từ năm 2006. Thầy Từ Minh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 phái Liễu Quán.
Từ Nghiêm (chùa, tên gọi) 1. Chùa thuộc Xóm Mới, Làng Mai. Địa chỉ: 13 Martineau, 33580 Dieulivol, France,  do sư cô Chân Linh Nghiêm làm trú trì. 2. Một vị xuất gia
nữ của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1945, tập sự xuất gia năm 1991 (46 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 1 năm 1991 (46 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Thọ, pháp tự Chân Từ Nghiêm. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Thủy Tiên. Thọ giới thức xoa ma na năm 1992 trong đại giới đàn Cam Lộ. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8  năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc với bài kệ truyền đăng: Chân ý đã là châu báu sẵn. Từ nghiêm muôn hạnh cũng dung thông. Ta người một thể không hư vọng. Hồi hướng tùy duyên hạnh giải đồng. Là đệ tử thứ 11 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư cô Từ Nghiêm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. 3. Một vị giáo thọ xuất gia nam, được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1996 với bài kệ truyền đăng như sau: Từ bi bóng rợp che im mát. Nghiêm túc thân ngồi đại địa an. Không gian mở rộng về vô tận. Nguyện lớn tung lên cánh đại bàng.
Từ Phước (tên gọi) Một vị xuất gia nam đang tu học theo pháp môn Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 1997 (17 tuổi), thọ
giới Sa Di ngày 19 tháng 2 năm 1999 (19 tuổi) tại chùa Từ Hiếu - Huế, với pháp danh Tâm Quả, pháp tự Từ Phước. Thọ giới lớn ngày 8 tháng 5 năm 2005 trong đại giới đàn Nguyên Thiều được tổ chức tại Huế. Là đệ tử của Thượng tọa Thích Chí Mậu. Gốc chùa Từ Hiếu. Đến Làng Mai từ năm 2007. Thầy Từ Phước thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 phái Liễu Quán.
Từ Q