Path Of Compassion (sách) Một cuốn sách nguyên bản bằng tiếng Anh gồm nhiều tác giả trong đó có bài viết của Thầy Làng Mai. Nhà in Parallax xuất bản năm 1988 tại Hoa Kỳ.
 |
Path of Emancipation (sách) Một cuốn sách bằng tiếng Anh được phiên tả từ các bài giảng của Thầy Làng Mai trong khóa tu 21 ngày tại Vermont năm 1998, nội dung là phương pháp |
thực tập theo kinh An Ban Thủ Ý. Nhà in Parallax xuất bản năm 2000. Sách được dịch ra tiếng Đức và xuất bản năm 2001, nhà xuất bản Theseus ấn hành.
Path of Return, Continues the Journey (sách) Một cuốn sách bằng tiếng Anh của Thầy Làng Mai do nhà xuất bản Hòa Bình xuất bản năm 1972 tại Hoa Kỳ, dịch từ vở kịch Nẻo Về Tiếp Nối Đường Đi, do Daniel Berrigan đề tựa.
 |
Peace Begins Here (sách) Một cuốn sách viết bằng tiếng Anh của Thầy Làng Mai do nhà Parallax xuất bản lần đầu năm 2004. Được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất bản ở nhiều |
nước.
Pebbles of Meditation (sách) Một cuốn sách song ngữ tiếng Anh và tiếng Ý đăng lại các bài pháp thoại của Thầy Làng Mai do nhà Nardini xuất bản năm 1998 tại Ý.
 |
Pháp An (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1961, tập sự xuất gia năm 2004 (37 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 11 năm |
2004 (37 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Humble Lightness Of The Heart, pháp tự Chân Pháp An. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Mãng Cầu. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 210 của Sư Ông Làng M Tha6ai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp An thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Áo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2007 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (23 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hòa Kiên, pháp tự Chân Pháp Áo. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 487 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Áo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Anh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2004 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 |
năm 2005
(18 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp - Việt Nam, pháp tự Chân Pháp Anh. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa được tổ chức tại Làng Mai. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 221 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Anh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Ảnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2007 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (21 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Quảng Hoàng, pháp tự Chân Pháp Ảnh. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 499 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Ảnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Âm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 27 tháng 07 năm 1999 tại Chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Pure Heart |
of Generosity, pháp tự Chân Pháp Âm. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoài. Là đệ tử thứ 85 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Âm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Ân (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai, tên đầy đủ là Chân Pháp Ân. Người Việt Nam, quốc tịch Hoa Kỳ, xuất gia năm 1997 tại Làng Mai, thuộc gia đình xuất gia Cây |
Phượng. Trước khi xuất gia Thầy là một giáo thọ cư sĩ, nhận truyền đăng năm 1994, pháp tự là Chân Thiện Căn với bài kệ truyền đăng: Chân tính vốn nguồn gia bảo. Thiện căn ở tại trong lòng. Tam bảo thuyền từ bảo hộ. Mặt trời rạng rỡ phương đông. Là đệ tử thứ 51 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Ân thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Ấn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1963, tập sự xuất gia năm 1992 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 24 tháng 05 năm |
1992 (29 tuổi) tại chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Tâm Hương Sơn, pháp tự Chân Pháp Ấn. Thầy là thành viên duy nhất của gia đình xuất gia Cây Bồ Đề. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8 năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 1999 trong đại giới đàn Tăng Hội với bài kệ truyền đăng: Pháp trao giữa lúc hoa đào nở. Ấn lòng muôn kiếp vẫn y nguyên. Bồ đề bóng rợp luôn che chở. Vạn lý sông xa đã có thuyền. Là đệ tử thứ 12 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Ấn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Bản (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Ý, quốc tịch Ý, sinh năm 1960, tập sự xuất gia năm 2006 (46 tuổi), thọ giới Sa Di ngày |
11 tháng 2 năm 2007 (47 tuổi) tại Chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Reconciliation Of The Heart, pháp tự Chân Pháp Bản. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 388 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Bản thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Bảo (tên gọi) 1. Một vị xuất gia nam của Làng Mai, tên đầy đủ là Chân Pháp Bảo. Người Pháp, xuất gia năm 1999 tại Làng Mai, thuộc gia đình xuất gia Cây Mộc Lan. 2. Một vị giáo thọ xuất gia nam, pháp tự Sariputra. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1996 với bài kệ truyền đăng như sau: Pháp Bụt trao truyền từ mấy kiếp? Bảo châu đầy túi sẵn ngày đêm.Giữa khuya chợt thấy bình minh đến. Trăng nước cùng chung nguyện vững bền.
 |
Pháp Bi
(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Canada, quốc tịch Canada, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2002 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 năm |
2003 (25 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai với pháp danh Liberating Commitment of the Heart, pháp tự Chân Bi. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 174 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Bi thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Biện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2005 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (25 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Khánh Tuệ, pháp tự Chân Pháp Biện. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 322 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Biện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Bình (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2005 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Đồng Tập, pháp tự Chân Pháp Bình. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 336 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Bình thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Cảm (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Khánh Lộc, pháp tự Chân Pháp Cảm. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 356 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cảm thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Cảnh (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 8 năm 1994 tại Chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Cảnh. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Sồi. Là đệ tử thứ 28 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Cảnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Cao (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (23 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Khánh Minh, pháp tự Chân Pháp Cao. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 324 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cao thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Căn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 |
năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Phúc Thắng, pháp tự Chân Pháp Căn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 320 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Căn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cần (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2000 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 18 tháng |
05 năm 2000 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai với pháp danh Tâm Thiện Tâm, pháp tự Chân Pháp Cần. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ.Là đệ tử thứ 107 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Cần thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cẩn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 |
(24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Chánh Phước Hạnh, pháp tự Chân Pháp Cẩn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 399 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cẩn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cầu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2003 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 13 tháng |
12 năm 2003 (23 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Nhuận Độ, pháp tự Chân Pháp Cầu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Quế (Cinnamon). Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 202 của Sư ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Cầu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Châu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Nam Phi. Thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 10 năm 1996 tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Châu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Khế. Là đệ tử thứ 46 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Châu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Chí (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Nguyên Trí, pháp tự Chân Pháp Chí. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 405 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chí thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Chiêu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2007 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (20 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hoà Lực, pháp tự Chân Pháp Chiêu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 502 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chiêu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Chiếu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2001 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 2002 |
(16 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai với pháp danh Tâm Thiện Hiền, pháp tự Chân Pháp Chiếu. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Phật được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 146 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Chiếu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Là một trong những đệ tử trẻ tuổi của Sư Ông Làng Mai được Sư Ông Làng Mai đặt danh hiệu Baby Monk.
 |
Pháp Chu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Đức, quốc tịch Đức, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2006 (22 tuổi), thọ giới Sa Di |
ngày 11 tháng 2 năm 2007
(23 tuổi) tại Chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Chu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 396 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Chúc (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Nhuận Thành, pháp tự Chân Pháp Chúc. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 236 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chúc thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Chung Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 2004 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 1 tháng 2 |
năm 2005 (30 tuổi) tại Chùa Hoằng Pháp - Việt Nam, pháp tự Chân Pháp Chung. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 1 năm 2008 tại tu viện Bát Nhã trong đại giới đàn Thanh Lương Địa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vú Sữa. Là đệ tử thứ 220 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Chung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Chủng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1988, tập sự xuất gia năm 2005 (17 tuổi), thọ |
giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Minh Châu, pháp tự Chân Pháp Chủng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 382 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chủng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Chuyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai, Người Việt Nam, quốc tịch Úc, thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 02 năm 2001 (25 tuổi) tại |
chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Chuyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Là đệ tử thứ 114 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Chuyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Chứng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2006 (23 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 năm 2007 (24 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Trí Hải, pháp tự Chân Pháp Chứng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 406 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Chứng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Chương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1959, tập sự xuất gia năm 2003 (44 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 |
năm 2003 (44 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Thiện Tư, pháp tự Chân Pháp Chương. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 162 của Sư Ông Làng Mai, (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Chương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Công (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2006 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng |
03 năm 2007 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Công. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 399 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Công thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cơ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Úc, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 1999 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 04 tháng 12 năm |
1999 (33 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Phước Hiền, pháp tự Chân Pháp Cơ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 01 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới được tổ chức Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang với bài kệ truyền đăng: Đã quyết một lòng theo chánh pháp. Ngày ngày nhận diện vạn cơ duyên. Lắng nghe hiện tại hoa đàm nở. Reo suối nguồn tâm tiếng ngọc tuyền. Là đệ tử thứ 95 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Cơ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2005 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm 2005 |
(25 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Kiện Tín, pháp tự Chân Pháp Cương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 255 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cường (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 |
năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Đồng Lập, pháp tự Chân Pháp Cường. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 361 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Cứ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2007 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (21 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hòa Khai, pháp tự Chân Pháp Cứ. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 490 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cứ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cử (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2006 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 |
năm 2007 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Nguyên Linh, pháp tự Chân Pháp Cử. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 404 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cử thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cự (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1983, tập sự xuất gia năm 2005 (22 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 07 tháng |
08 năm 2005 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Thiện Đại, pháp tự Chân Pháp Cự. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 282 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cự thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Cứu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2005 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 |
năm 2006 (29 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Quảng Đức, pháp tự Chân Pháp Cứu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 319 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Cứu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Diễn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1977, tập sự xuất gia năm 2006 (29 tuổi), thọ |
giới Sa Di ngày 03 tháng 03 năm 2007 (30 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Diễn. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 407 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Diễn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Diện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Anh, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 2007 (39 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm |
2008 (40 tuổi) tại chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Tâm Đại Xuân, pháp tự Chân Pháp Diện. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 479 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Diện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Diệu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1984, tập sự xuất gia năm 2005 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Khánh Viên, pháp tự Chân Pháp Diệu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 372 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Diệu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Duệ
(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2000 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 12 tháng |
02 năm 2001 (21 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Hướng Dương, pháp tự Chân Pháp Duệ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trà My. Thọ giới lớn ngày 09 tháng 02 năm 2004 trong đại giới đàn Lâm Tế được tổ chức tại tu viện Lộc Uyển – Hoa Kỳ. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng: Tổ tiên có pháp truyền trao. Trái tim thông duệ anh hào chiếu soi. Hồ xưa sen ngọc nở tươi. Hải triều vang vọng nơi nơi tỏ tường. Là đệ tử thứ 122 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Duệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Dung (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1969, tập sự xuất gia năm 1997 (28 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 4 tháng 02 |
năm 1998 (29 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai với pháp danh Tâm Hòa Sắc, pháp tự Chân Pháp Dung. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Táo. Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2001 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ với bài kệ truyền đăng: Nghe núi cao thuyết Pháp. Thấy hai đế Dung thông. Mùa xuân thay áo mới. Mây tuyết cũng một dòng. Là đệ tử thứ 58 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Dung thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy Là một kiến trúc sư trẻ trước khi xuất gia và là người đã thiết kế thiền đường Thái Bình Dương tại Tu viện Lộc Uyển, thiền đường Đại Đồng tại tu viện Bích Nham. Thầy hiện là trụ trì tại Tu viện Lộc Uyển (xóm Vững Chãi), California, Mỹ.
Pháp Dũng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2007 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (19 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Quảng Trường, pháp tự Chân Pháp Dũng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 505 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Dũng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Dụng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, sinh năm 1968, tập sự xuất gia năm 1993 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng |
12 năm 1993 (25 tuổi) tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh Tâm Tam Quy, pháp tự Chân Pháp Dụng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Cá. Thọ giới lớn năm 1996 trong đại giới đàn Ngọc Chúc được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2000 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng: Chân nguyên Pháp khí là công Dụng. Gốc rễ vun bồi cũng tại ta. Có sẵn yên cương cùng tuấn mã. Ngại gì muôn dặm chốn đường xa. Là đệ tử thứ 18 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Dụng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Duyên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Hòa Lan, thọ giới Sa Di ngày 04 tháng 12 năm 1999 tại chùa Từ Nghiêm – Làng |
Mai, pháp danh Bửu Quang, pháp tự Chân Pháp Duyên. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Anh Đào. Là đệ tử thứ 89 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Duyên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Duyệt (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1976, tập sự xuất gia năm 2002 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 |
năm 2003 (27 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, với pháp danh Tâm Đức Lạc, pháp tự Chân Pháp Duyệt. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 172 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Duyệt thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Dự (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2007 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (18 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hòa Dũng, pháp tự Chân Pháp Dự. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 509 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Dự thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Dược (tên gọi)
Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, tập sự xuất gia năm 2005, thọ giới Sa Di ngày 07 tháng 08 năm 2005 tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Đồng Bửu, pháp tự Chân Pháp Dược. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 244 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Dược thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Dương (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1979, tập sự xuất gia năm 2006 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 |
năm 2007 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Tâm Khánh Ân, pháp tự Chân Pháp Dương. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 410 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Dương thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Đài (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1985, tập sự xuất gia năm 2006 (21 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 |
tháng 03 năm 2007 (22 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Đài. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 422 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Đài thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp đàm (thuật ngữ, pháp môn) Những buổi đàm luận và trao đổi về Phật Pháp, nhất là những bài pháp thoại vừa được nghe. Pháp đàm là để hiểu sâu hơn nội dung bài pháp thoại đã nghe và khai triển thêm về phương diện nhận thức cũng như phương diện tu tập. Là cơ hội trao đổi và học hỏi kinh nghiệm tu tập với nhau. Làm sao để sau một buổi pháp đàm ta có thể thực tập được hiệu quả hơn về giới, định và tuệ. Phẩm chất của buổi pháp đàm cao thì mọi người đều được hưởng lợi lạc. Đừng đi vào lĩnh vực lý thuyết suông, không có lợi gì cho sự tu tập của ta và của người khác. Không nên sử dụng thì giờ pháp đàm để khoe bày kiến thức của mình.
 |
Pháp Đăng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1966, tập sự xuất gia năm 1990 (24 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 27 |
tháng 12 năm 1990 (24 tuổi) tại chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Tâm Quang Hồng, pháp tự Chân Pháp Đăng. Thầy thuộc gia đình xuất gia Con Sư Tử. Thọ giới lớn ngày 5 tháng 8 năm 1994 trong đại giới đàn Hương Tích được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 1996 trong đại giới đàn Nến Ngọc với bài kệ truyền đăng: Pháp môn tìm thấy trên non cũ. Đăng hỏa mười năm rạng cự môn. Cung kiếm truyền trao trong nhật dụng. Hoa đào nở sáng chốn cô thôn. Là đệ tử thứ 08 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Đăng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy nguyên là trụ trì Tu viện Rừng Phong (Mỹ).
 |
Pháp Đế (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1986, tập sự xuất gia năm 2006 (20 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng |
03 năm 2007 (21 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Đế. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 428 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Đế thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Đệ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1935, tập sự xuất gia năm 2003 (68 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 7 năm 2003 (68 tuổi) |
tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Wonderful Sharing of The Heart, pháp tự Chân Pháp Đệ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Vô Ưu (Asoka). Thọ giới lớn ngày 18 tháng 12 năm 2006 trong đại giới đàn Văn Lang được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 179 của Sư ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Đệ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Địa (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Pháp, quốc tịch Pháp, sinh năm 1980, tập sự xuất gia năm 2006 (26 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng |
2 năm 2007 (27 tuổi) tại Chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Wisdom Of The Heart, pháp tự Chân Pháp Địa. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 394 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Địa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Điền (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Anh, quốc tịch Tân Tây Lan, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2001 (29 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm |
2002 (30 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai với pháp danh Healing Light Of The Heart, pháp tự Chân Pháp Điền. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 133 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Điền thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Định (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2007 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (18 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Duyên Minh, pháp tự Chân Pháp Định. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 510 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Định thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
|
|
 |
Pháp Độ
(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1962, tập sự xuất gia năm 1995 (33 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 16 tháng 2 |
năm 1996 (34 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai với pháp danh Tâm An Vui, pháp tự Chân Pháp Độ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Cam. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng: Pháp ấy ngày đêm thường rạng rỡ. Độ người khéo vượt biển trầm luân. Bến xưa đã mấy thu chờ đợi. Sáu chiếc tay chèo hãy nhất tâm. Là đệ tử thứ 33 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Độ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Đôn (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1973, tập sự xuất gia năm 2000 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 18 tháng 05 năm |
2000 (27 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai, pháp danh Tâm Từ Minh, pháp tự Chân Pháp Đôn. Sư cô thuộc gia đình xuất gia Cây Bông Sứ. Thọ giới lớn ngày 9 tháng 1 năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2008 trong đại giới đàn Thanh Lương Địa với bài kệ truyền đăng: Gươm báu trao truyền là chánh pháp. Nếp nhà đôn hậu dấy hưng long. Bước chân mở lối trời cao rộng. Mây nước thênh thang thỏa nguyện lòng. Là đệ tử thứ 111 của Sư Ông Làng Mai, (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Đôn thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Đồng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1981, tập sự xuất gia năm 2006 (25 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 11 tháng |
2 năm 2007 (26 tuổi) tại Chùa Cam Lộ - Làng Mai, pháp danh Tâm Từ Giác, pháp tự Chân Pháp Đồng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Đu Đủ. Là đệ tử thứ 395 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Đồng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Đường (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng |
3 năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Đường. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 430 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Đường thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Giải (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 |
năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Nhuận Thiện, pháp tự Chân Pháp Giải. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 433 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Giải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Giao (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Nguyên Thịnh, pháp tự Chân Pháp Giao. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 344 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Giao thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hải (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Úc, quốc tịch Úc, sinh năm 1975, tập sự xuất gia năm 1997 (32 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm 1997 (32 |
tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Tâm Bình Phương, pháp tự Chân Pháp Hải. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Tùng. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2003 trong đại giới đàn Đã Về Đã Tới với bài kệ truyền đăng: Nhiệm mầu Pháp Hải rộng mênh mông. Thuyền nhẹ ta về chở ánh trăng. Mặt trời Châu Á ngời non nước. Long lanh mắt Bụt chiếu mây hồng. Là đệ tử thứ 49 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hải thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy rất giỏi tiếng Việt Nam.
Pháp Hàng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2007 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (17 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hòa Đại, pháp tự Chân Pháp Hàng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 512 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hàng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hành (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ. Tập sự xuất gia năm 2002, thọ giới Sa Di ngày 26 tháng 5 năm 2002 tại chùa Từ |
Nghiêm – Làng Mai, pháp tự Chân Pháp Hành. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Xoan. Là đệ tử thứ 158 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hành thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hạnh (tên gọi) Một vị xuất gia nữ đang tu học theo pháp môn Làng Mai tại Xóm Hạ, Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Canada, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 2002 |
(32 tuổi), thọ giới sa di ngày 26 tháng 3 năm 2004 (34 tuổi) tại tu viện Lộc Uyển, Hoa Kỳ, pháp danh Tâm Lê Tánh, pháp tự Pháp Hạnh. Thọ giới thức xoa ma na năm 2006. Là đệ tử của TT Thích Thiện Tâm từ chùa Canada. Đến Làng Mai từ năm 2006. Sư cô Pháp Hạnh thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 phái Liễu Quán.
Pháp Hào (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2005 (18 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 10 tháng 5 năm 2006 (19 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Khánh Bảo, pháp tự Chân Pháp Hào. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hải Đường. Là đệ tử thứ 377 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hào thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hảo (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1987, tập sự xuất gia năm 2006 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 |
năm 2007 (20 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Minh Lạc, pháp tự Chân Pháp Hảo. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 438 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hảo thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Hậu (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2005 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Khánh Đức, pháp tự Chân Pháp Hậu. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 354 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hậu thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hiên (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989, tập sự xuất gia năm 2006 (17 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng |
03 năm 2007 (18 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Hiên. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 447 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hiên thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
Pháp Hiến (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2005 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 năm 2006 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Khánh Hải, pháp tự Chân Pháp Hiến. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 355 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hiến thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hiền
(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ, thọ giới Sa Di ngày 30 tháng 06 năm 1996 tại chùa Cam Lộ – Làng Mai, pháp danh |
Inexpressible truth of the Source, pháp tự Chân Pháp Hiền. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Dừa. Thọ giới lớn ngày 3 tháng 12 năm 1998 trong đại giới đàn Tăng Hội được tổ chức tại Làng Mai. Nhận truyền đăng năm 2001 trong đại giới đàn Kỷ Nguyên Mới với bài kệ truyền đăng: Mỗi bước Hà hoa nở gót chân. Uy Nghiêm năm sắc áng mây hồng. Nụ cười trên mắt Quan âm nữ. Pháp giới phơi bày thể tính không. Là đệ tử thứ 41 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hiền thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán. Thầy là người phổ nhạc cho nhiều
bài
tụng
tiếng Anh
như
|
From the Depth of Understanding |
(Đầu cành dương liễu), The Heart Sutra (Bát Nhã Tâm Kinh)
 |
Pháp Hiển (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt nam, quốc tịch Mỹ, sinh năm 1982, tập sự xuất gia năm 2001 (19 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 năm |
2002 (20 tuổi) tại chùa Từ Nghiêm – Làng Mai với pháp danh Tâm Thiên, pháp tự Chân Pháp Hiển. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Thốt Nốt. Thọ giới lớn ngày 10 tháng 11 năm 2004 trong đại giới đàn Đoàn Tụ được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 143 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hiển thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hiện (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1991, tập sự xuất gia năm 2006 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 03 tháng |
03 năm 2007 (16 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp tự Chân Pháp Hiện. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 456 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hiện thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hòa (tên gọi) 1. Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Mỹ, quốc tịch Mỹ. Thọ giới Sa Di ngày 12 tháng 5 năm 1998 tại chùa Pháp Vân – Làng |
Mai, pháp tự Chân Pháp Hòa. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Trúc. Là đệ tử thứ 65 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hòa thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
2. Một vị giáo thọ xuất gia nam, pháp danh Lệ Quang. Được Thầy Làng Mai truyền đăng năm 1999 với bài kệ truyền đăng như sau: Pháp đã trao lòng từ vạn thuở. Hòa quang tiếp |
độ khắp quần sinh. Sen nở rạng ngời trần chẳng nhiễm. Độ hết muôn phương chúng hữu tình.
Pháp Hoan (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1992, tập sự xuất gia năm 2007 (15 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 17 tháng 2 năm 2008 (16 tuổi) tại tu viện Bát Nhã - Việt Nam, pháp danh Tâm Hòa Từ, pháp tự Chân Pháp Hoan. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Lê. Là đệ tử thứ 518 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hoan thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hoạch (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1990, tập sự xuất gia năm 2006 (16 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 3 tháng 3 |
năm 2007 (17 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã, pháp danh Đồng Luật, pháp tự Chân Pháp Hoạch. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Trầm Hương. Là đệ tử thứ 450 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hoạch thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hoạt (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Đức, sinh năm 1950, tập sự xuất gia năm 2005 (55 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 8 năm |
2005 (55 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Khinh An, pháp tự Chân Pháp Hoạt. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hướng Dương. Là đệ tử thứ 240 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hoạt thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hoằng (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1978, tập sự xuất gia năm 2005 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 1 |
năm 2006 (28 tuổi) tại Tu viện Bát Nhã - Việt Nam với pháp danh Tâm Phúc Hiếu, pháp tự Chân Pháp Hoằng. Sư chú thuộc gia đình xuất gia Cây Hồng Giòn. Là đệ tử thứ 316 của Sư Ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Sư chú Pháp Hoằng thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hộ (tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Thụy Điển, quốc tịch Thụy Điển, sinh năm 1972, tập sự xuất gia năm 2002 (30 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 8 tháng 2 |
năm 2003 (31 tuổi) tại chùa Pháp Vân – Làng Mai, pháp danh Guiding Strength of the Heart, pháp tự Chân Pháp Hộ. Thầy thuộc gia đình xuất gia Cây Hồ Đào. Thọ giới lớn ngày 14 tháng 1 năm 2006 trong đại giới đàn Cổ Pháp được tổ chức tại Làng Mai. Là đệ tử thứ 167 của Sư ông Làng Mai (thiền sư Trừng Quang Nhất Hạnh). Thầy Pháp Hộ thuộc thế hệ thứ 43 của tông Lâm Tế và thế hệ thứ 9 của phái Liễu Quán.
 |
Pháp Hội
(tên gọi) Một vị xuất gia nam của Làng Mai. Người Việt Nam, quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1970, tập sự xuất gia năm 1997 (27 tuổi), thọ giới Sa Di ngày 7 tháng 2 |
|